Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 12/12/2019

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông"

Các ý kiến đóng góp

BTHÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
––––––––––––––––
Số:           /2019/TT-BTTTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Dự thảo 1
 

                 Hà Nội, ngày       tháng       năm 2019

THÔNG TƯ

Quy định chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
 
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền thông;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về:
a) Nguyên tắc, thẩm quyền ban hành, nội dung và thực hiện chế độ báo cáo của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Nội dung và các yêu cầu đối với ban hành chế độ báo cáo;
c)   Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo và xây dựng Hệ thống thông tin báo cáo;
d) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thực hiện.
2. Thông tư này không điều chỉnh: Chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tố chức, cá nhân có liên quan đến việc ban hành, thực hiện chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông là những yêu cầu cụ thể về việc thực hiện báo cáo công tác do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và người có thẩm quyền ban hành và bắt buộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan phảithực hiện.
2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông mà không phải là cơ quan hành chính nhà nước.
3. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông là Hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo từ đối tượng thực hiện báo cáo để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
1. Báo cáo định kỳ là chế độ báo cáo được ban hành để đáp ứng yêu cầu thông tin tổng hợp của các cơ quan có thẩm quyền, được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần. Báo cáo định kỳ phải được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Báo cáo chuyên đề là chế độ báo cáo được ban hành để đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề nào đó và phải thực hiện một hoặc nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định. Báo cáo chuyên đề được ban hành bằng văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính.
3. Báo cáo đột xuất là chế độ báo cáo được ban hành để đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh bất thường, thường chỉ được thực hiện theo từng vụ việc cụ thể. Báo cáo đột xuất được ban hành bằng văn bản hành chính.
 
VÀ YÊU CẦU BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
 
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Mục 1 Chương II của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Điều 6. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo
1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, đơn vị trong Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chế độ báo cáo trên phạm vi cả nước.
2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo chuyên đề, đột xuất yêu cầu các cơ quan, đơn vị cấp dưới và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện trong phạm vi chức năng quản lý của cấp mình thực hiện.
Điều 7. Đối tượng thực hiện báo cáo
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân các cấp.
3. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 8. Nội dung và yêu cầu ban hành chế độ báo cáo
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Mục 1 và Điều 8 Mục 2 Chương II Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Điều 9. Thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ
1. Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
2. Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
3. Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
4. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
5. Đối với các báo cáo định kỳ khác, thời gian chốt số liệu do cơ quan ban hành chế độ báo cáo quy định, nhưng phải đáp ứng các quy định tại các điều 5, 6, 7, 8 và 11 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Điều 10. Hình thức báo cáo
1. Báo cáo bằng văn bản giấy, có chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, đóng dấu theo quy định;
2. Báo cáo bằng văn bản điện tử, có sử dụng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị. Hình thức gửi báo cáo này, không cần gửi báo cáo giấy, trừ trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật, sự việc bất khả kháng. 
Điều 11. Phương thức gửi báo cáo
Báo cáo được gửi tới nơi nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:
1. Gửi trực tiếp;
2. Gửi qua bưu chính công cộng;
3. Gửi qua fax;
4. Gửi qua hệ thống thư điện tử;
5. Gửi qua hệ thống phần mềm báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông;
6. Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thời hạn gửi báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ
* Phương án 1:
1. Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo định kỳ đến Bộ Thông tin và Truyền thông chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo, trừ trường hợp có quy định khác theo quy định tại Khoản 2 của Điều này.
2. Thời hạn các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo tuần: Thời hạn gửi báo cáo là trước 10 giờ sáng ngày làm việc cuối cùng của tuần báo cáo.
* Phương án 2:
1. Các cơ quan, đơn vị gửi Báo cáo tuần đến Văn phòng Bộ chậm nhất vào sáng Thứ Sáu hàng tuần và chỉ áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
2. Báo cáo tháng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Sở TTTT gửi đến Văn phòng Bộ, trước ngày 22 hàng tháng.
3. Báo cáo quý các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi đến Văn phòng Bộ TTTT trước ngày 20 của tháng cuối quý.
4. Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi đến Văn phòng Bộ TTTT trước ngày 18 tháng 6.
5. Báo cáo tổng kết năm, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Sở TTTT gửi đến Văn phòng Bộ trước ngày 20 tháng 12.
Điều 13. Báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất
1. Thẩm quyền ban hành, nội dung và các yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 9 và 10 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
2. Thời gian chốt số liệu, thời hạn gửi báo cáo trong chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề do cơ quan có thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo quy định. Các Cục, đơn vị sự nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao, được ban hành chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề phục vụ công tác quản lý, điều hành của đơn vị hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông.
 
Chương III
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THC HIỆN CHẾ Đ BÁO CÁO VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO
 
Điều 14. ng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, tiến tới thực hiện báo cáo điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm về thời gian, chi phí cho các đối tượng thực hiện báo cáo.
2.  Giá trị pháp lý của báo cáo điện tử và việc sử dụng chữ ký điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 35, Điều 40 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 15. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông
1. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông được xây dựng trên nền tảng của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý và khai thác thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông gồm hai phân hệ: Phân hệ phần mềm kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia và Phân hệ phần mềm báo cáo nội bộ trong Bộ Thông tin và Truyền thông. Cả hai phân hệ cho phép trích xuất các báo cáo tổng hợp từ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm thống nhất với biểu mẫu được Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia và Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp.
3. Tích hợp với Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc điều hành của Bộ Thông tin và Truyền thông, tổ chức thực hiện gửi báo cáo tổng hợp đến Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
Điều 16. Hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
1. Hệ thống thông tin báo cáo nội bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông được xây dựng, cài đặt tại Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền thông và kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo quôc gia, phân hệ phần mềm báo cáo của các bộ, ngành, địa phương qua trục liên kết, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
2. Đường truyền kết nối Phân hệ phần mềm báo cáo với Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các Phân hệ phần mềm báo cáo tại các bộ, ngành, địa phương phải có biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và được duy trì thường xuyên, ổn định.
 
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo, kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông và nội bộ từng cơ quan, đơn vị theo quy định của Thông tư này và quy định tại Điều 31, Chương V, Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Điều 18. Hiu lc thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng     năm 2019. Các quy định trước đây của Bộ Thông tin và Truyền thông về chế độ báo cáo trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
2. Các chế độ báo cáo do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Trung tâm Thông tin và các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ:
a) Xử lý, tổng hợp thông tin, báo cáo của các cơ quan, đơn vị theo nội dung quy định tại Thông tư này;
b) Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông theo lộ trình và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;
c)   Quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông;
d) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, giám sát đôn đốc việc thực hiện Thông tư;
e)   Là đầu mối làm việc với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong tiếp nhận, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo khi có sửa đổi, bổ sung liên quan đến thực hiện quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước thuộc chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.  
f)    Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, thực hiện hướng dẫn và tổ chức tập huấn cho các đối tượng thực hiện báo cáo.
g) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các quy định tại Thông tư này báo cáo Lãnh đạo Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan  theo yêu cầu.
2. Trung tâm Thông tin:
a) Phối hợp với Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Phân hệ phần mềm thông tin báo cáo, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, công nghệ để bảo mật, liên thông, tích hợp với Hệ thống thông tin báo cáo Quốc gia;
b) Bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời và quản lý sử dụng dịch vụ chứng thư số cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện chế độ báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về giải pháp tích hợp dịch vụ chữ ký số bảo đảm tính an toàn, xác thực, toàn vẹn thông tin và liên thông với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan công bố danh mục báo cáo định kỳ thuộc chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc tham mưu các cấp có thẩm quyền ban hành; việc thực hiện công bố danh mục báo cáo định kỳ thuộc chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ theo quy định tại mục 3, Điều 30 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.  
3. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này trong quá trình sửa đổi, bổ sung, xây dựng ban hành mới các chế độ báo cáo định kỳ; trong thực hiện báo cáo định kỳ; trong ban hành và thực hiện chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề; tổng hợp, thực hiện các báo cáo theo quy định tại Thông tư này khi có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan.
Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định chế độ báo cáo định kỳ phải lấy ý kiến của Văn phòng Bộ và Vụ Pháp chế về   
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.  
5. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản, đồng thời gửi bản mềm qua địa chỉ thư điện tử tonghop@mic.gov.vn về Bộ Thông tin và Truyền thông để sửa đổi, bổ sung kịp thời cho phù hợp./.
                                                                 
Nơi nhận:
-      Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
-      Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
-      UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
-      Ủy ban Trung ương Mặt trận TQVN;
-      Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-      Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BTTTT;
-      Các doanh nghiệp Thông tin và Truyền thông;
-      Các Tổ chức và cá nhân có liên quan;
-      Cục KSTT hành chính VPCP;
-      Cục Kiểm tra VBQPPL/BTP;
-       Vụ Pháp chế BTTTT;
-       Cổng Thông tin điên từ BTTTT (để đăng tải);
-   Lưu: VT. VP.      
B TRƯNG
 
 
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng