Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 11/12/2019

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trong lĩnh vực TT&TT"

Các ý kiến đóng góp

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:           /2019/TT-BTTTT
(DỰ THẢO )
Hà Nội, ngày       tháng     năm 2019  
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyêntrong lĩnh vực thông tin và truyền thông

                                                             
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 04 tháng 12 năm 2009;
Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật An toàn thông tin ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trong lĩnh vực thông tin và truyền thông,
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này hướng dẫn thực hiện thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (sau đây viết tắt là Nghị định số 32/2019/NĐ-CP);
b) Thông tư này không áp dụng đối với: Đặt hàng, đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích trong các lĩnh vực bưu chính, viễn thông; dịch vụ bưu chính, viễn thông phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương; các tổ chức chính trị - xã hội; các cơ quan, tổ chức được giao dự toán ngân sách nhà nước để sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực thông tin và truyền thông;
b) Các cơ quan báo chí, nhà xuất bản, các tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông liên quan đến sử dụng ngân sách nhà nước;
3. Các trường hợp giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công có tính đặc thù từ nguồn ngân sách Trung ương (nếu có) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan Trung ương và các tổ chức liên quan căn cứ Nghị định 32/2019/NĐ-CP và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để triển khai, thực hiện.
 Điều 2. Quản lý danh mục sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp cụ thể sử dụng ngân sách nhà nước Ngành thông tin và truyền thông
 1. Danh mục Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước Ngành thông tin và truyền thông và phương thức thực hiện bằng các phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu được Chính phủ quy định tại Biểu 01 của Phụ lục I kèm theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP; Thẩm quyền quy định Danh mục cụ thể về sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Trung ương, sử dụng ngân sách địa phương theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 5 Nghị định 32/2019/NĐ-CP.
 2. Danh mục Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước Ngành thông tin và truyền thông thực hiện bằng các phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu được Chính phủ quy định tại Biểu 02 của Phụ lục I kèm theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP, bao gồm:
a) Sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình phóng sự, tài liệu chuyên đề do nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ;
b) Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua mạng Internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài.
3. Các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương khi xây dựng, trình cấp có thẩm quyền quyết định danh mục sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cụ thể sử dụng ngân sách nhà nước để trình cấp có thẩm quyền quyết định có trách nhiệm đảm bảo thống nhất về tên gọi, phạm vi nội dung cấu thành dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước phù hợp với các quy định có liên quan của pháp luật chuyên ngành thông tin và truyền thông, đồng thời xác định rõ mức độ sử dụng ngân sách nhà nước cho việc sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ (Mẫu thuyết minh danh mục sản phẩm, dịch vụ cụ thể theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công
1. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 32/2019/NĐ-CP.
2. Nguồn thu dịch vụ sự nghiệp công theo giá do cấp có thẩm quyền quy định (nếu có) đối với sản phẩm, dịch vụ sử dụng một phần ngân sách nhà nước, như: Nguồn thu phát hành sản phẩm, cung cấp dịch vụ; thu trao đổi, cung cấp bản quyền theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, công nghệ thông tin.
3. Nguồn thu từ hoạt động kinh doanh và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật để bù đắp một phần chí phí sản xuất, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (nếu có), như:
a) Thu quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ;
b) Thu từ các hoạt động liên kết trong lĩnh vực báo chí, xuất bản theo quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản;
d) Thu từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài trợ và các nguồn thu hợp pháp khác bổ sung vào nguồn kinh phí để sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng một phần ngân sách nhà nước.
4. Đối với sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công được bù đắp toàn bộ chi phí bằng nguồn kinh phí nêu tại khoản 1 Điều này thì không chèn, ghép quảng cáo vào sản phẩm, dịch vụ (đối với hoạt động thông tin, tuyên truyền); miễn phí đối với người sử dụng (kể cả trong trường hợp khai thác lại nguyên trạng sản phẩm, dịch vụ).
Điều 4. Áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật; giá, đơn giá dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
Căn cứ điều kiện về công nghệ, nhân lực, đặc điểm sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ và phạm vi địa bàn thực hiện, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành dưới các hình thức sau đây:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) được ban hành là mức tối đa. Trong trường hợp này, các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương căn cứ điều kiện cụ thể để quy định áp dụng cụ thể định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) không vượt quá định mức tối đa để làm căn cứ xây dựng đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
2. Định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) không quy định là định mức tối đa. Trong trường hợp này các bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật căn cứ điều kiện thực tế để quyết định áp dụng vào xây dựng đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo và thẩm quyền.
Điều 5. Nguyên tắc giao nhiệm vụ, đặt hàng sản xuất, cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
1. Đảm bảo trong phạm vi danh mục sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền quy định.
2. Có sự phân định rõ hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước với hoạt động kinh doanh, dịch vụ của đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng.
3. Đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc thực hiện các gói thầu sản xuất, cung cấp dịch vụ phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan.
 4. Phải xác định rõ phạm vi, nội dung dịch vụ được sử dụng ngân sách nhà nước và mức độ chi phí được bù đắp từ ngân sách nhà nước.
  5. Đảm bảo xác định rõ nguồn kinh phí thực hiện sản xuất, cung cấp dịch vụ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện và trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao.
 
Chương 2
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1:
 Giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực thông tin tuyên truyền
 Điều 6. Nội dung thành phần của dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực trong lĩnh vực thông tin, tuyên truyền
 1. Nội dung hoàn chỉnh của dịch vụ trong hoạt động báo in, tạp chí in: bao gồm sản xuất sản phẩm báo chí (bao gồm in, đóng gói) và phát hành đến đối tượng sử dụng dịch vụ theo kỳ phát hành xác định.
 2. Nội dung dịch vụ báo nói, báo hình:bao gồm sản xuất và phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ khán giả trên các kênh phát thanh, truyền hình theo khung giờ phát sóng cụ thể (phát lần đầu, phát lại).
3. Nội dung dịch vụ báo điện tử, tạp chí điện tử bao gồm hoạt động sản xuất và đăng tin, bài của báo điện tử, tạp chí điện tử tại địa chỉ truy cập và thời gian thực hiện xác định.
4. Nội dung hoàn chỉnh của sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động xuất bản, bao gồm:
a) Bản thảo xuất bản đã hoàn chỉnh (trong trường hợp chỉ giao nhiệm vụ, đặt hàng về tổ chức bản thảo);
b) Xuất bản phẩm in hoàn thành (bao gồm in, đóng gói) và đã phát hành đến đối tượng thụ hưởng;
c) Xuất bản phẩm điện tử hoàn thành là xuất bản phẩm đã hoàn thành đăng trên mạng internet phục vụ người sử dụng tại địa chỉ truy cập và thời gian thực hiện theo quy định;
           c) Bản thảo đã mua (trong trường hợp mua những tác phẩm có giá trị nhưng thời điểm xuất bản chưa thích hợp hoặc đối tượng sử dụng hạn chế) theo quy định của Luật Xuất bản;
           d) Bản quyền đã mua (đối với tác phẩm trong nước và nước ngoài có giá trị phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội) theo quy định của Luật Xuất bản.
5. Nội dung dịch vụ trang thông tin điện tử bao gồm hoạt động sản xuất nội dung thông tin và đăng trên Trang thông tin điện tử tại địa chỉ truy cập và theo thời gian theo quy định.
 6. Nội dung dịch vụ thông tin cơ sở bao gồm hoạt động sản xuất nội dung thông tin và các hoạt động phổ biến thông tin đó trên các phương tiện, phương thức hoạt động thông tin cơ sở theo Quy chế hoạt động thông tin cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 7. Thực hiện điều kiện về cấp phép theo pháp luật chuyên ngành và điều kiện về sở hữu trí tuệ khi giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin tuyên truyền
1. Điều kiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 12 và Điều 16 của Nghị định 32/2019/NĐ-CP. Đối với điều kiện cấp phép theo pháp luật chuyên ngành và điều kiện về bản quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc thực hiện gói thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thông tin, tuyên truyền phải đáp ứng điều kiện cụ thể như sau:
a) Đối với sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ báo chí: Đơn vị thực hiện là cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động về loại hình báo chí phù hợp với yêu cầu về sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo kế hoạch của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức đấu thầu;
         b) Đối với sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực xuất bản: Đơn vị thực hiện là Nhà xuất bản có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo kế hoạch của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức đấu thầu;
3. Điều kiện về bản quyền trong đặt hàng sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ lĩnh vực thông tin và truyền thông.
a) Trường hợp hoạt sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công liên quan đến sử dụng bản quyền trong lĩnh vực báo chí, xuất bản hoặc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thông tin, tuyên truyền (bao gồm sản xuất các sản phẩm phái sinh), đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng phải đảm bảo điều kiện về bản quyền theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
b) Riêng điều kiện về bản quyền trong đặt hàng sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ lĩnh vực báo chí: Thực hiện theo khoản 1 Điều 15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và khoản 1 Điều 19 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan.
          Điều 8. Nội dung giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin, tuyên truyền
Nội dung giao nhiệm vụ, đặt hàng sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 và Khoản 3 Điều 14 Nghị định 32/2019/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết một số nội dung như sau.
          1. Tên sản phẩm, dịch vụ: Tên gọi của sản phẩm, dịch vụ cụ thể phải trong phạm vi danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hoặc thuộc nội dung dịch vụ hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này.
          2. Quy định rõ thành phần nội dung dịch vụ (sản xuất, biên dịch, phát hành, phát sóng, đăng tải thông tin)
 3. Quy định đối tượng thụ hưởng sản phẩm, dịch vụ (địa chỉ nhận sản phẩm in, xuất bản phẩm in; địa bàn phát sóng phát thanh, truyền hình) do cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức đấu thầu quy định, cụ thể:
a) Đối với sản phẩm báo in: Quy định rõ đối tượng được nhận sản phẩm trong mỗi kỳ phát hành;
b) Đối với báo điện tử, trang thông tin điện tử: Quy định rõ địa chỉ đăng tải tin, bài; số lượng và thời gian đăng lên trang thông điện tử;
c) Đối với phát thanh, truyền hình: Quy định rõ phạm vi địa bàn được phát sóng (không khóa mã);
d) Đối với giao nhiệm vụ, đặt xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước:
- Đối tượng phát hành xuất bản phẩm là các cơ quan, đơn vị thuộc địa bàn được thụ hưởng trực tiếp sản phẩm, bao gồm: Thư viện công cộng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thư viện chuyên ngành; thư viện của viện, trung tâm nghiên cứu khoa học; Thư viện của các trường đại học, cao đẳng; thư viện của các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, huyện; Cơ quan quản lý chuyên ngành; tổ chức chính trị - xã hội; đoàn thể trung ương; Điểm Bưu điện - Văn hóa xã; Cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài; cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và các địa chỉ khác do cơ quan chủ trì đặt hàng quyết định.
- Đối với xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách địa phương: Đối tượng phát hành xuất bản phẩm là thư viện công cộng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thư viện chuyên ngành; thư viện của các trường đại học, cao đẳng đóng tại địa bàn; Tủ sách nghiệp vụ của các cơ quan hành chính địa phương; Tổ chức chính trị - xã hội; đoàn thể địa phương; Điểm Bưu điện - Văn hóa xã; Các địa chỉ khác do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
         5. Quy định khối lượng sản phẩm, dịch vụ:
         a) Đơn vị tính số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực lĩnh vực báo chí, xuất bản, thông tin cơ sở theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 kèm theo.
b) Theo mục đích, hình thức sản xuất, cung cấp dịch vụ, đối tượng thụ hưởng sản phẩm, dịch vụ và dự toán ngân sách nhà nước được giao, các cơ quan có thẩm quyền quyết định khối lượng sản phẩm, dịch vụ trong kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Riêng số lượng xuất bản phẩm được gửi tới mỗi địa chỉ là thư viện công cộng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, không quá 10 bản/ tên xuất bản phẩm; các địa chỉ nhận khác không quá 05 bản/ tên xuất bản phẩm.
6. Quy định quy cách, chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông:
a) Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông về tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc yêu cầu chất lượng sản phẩm, dịch vụ chuyên ngành.  Riêng quy cách xuất bản phẩm in sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo điểm b khoản này.
 b) Quy cách xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước:
 - Đối với các sản phẩm in (báo in, tạp chí in, xuất bản phẩm in và các sản phẩm truyền thông in khác): Quy định rõ: khuôn khổ, màu in, loại giấy (hoặc chất liệu) in ruột, in bìa; các màu in và yêu cầu về đóng gói để phát hành; thời gian phát hành.
- Đối với hoạt động báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản phẩm định tử: quy định rõ địa chỉ đăng tải tác phẩm báo chí, tiến độ thực hiện hằng tuần.
  - Đối với các chương trình, phát thanh, truyền hình: Quy định rõ chủ đề (đề tài) nội dung thông tin, tuyên truyền, thể loại, thời lượng và các yêu cầu các về chất lượng nội dung của chương trình, kênh phát và khung giờ phát sóng (lần đầu, phát lại) để phục vụ khán giả.
 - Đối với các sản phẩm thông tin, tuyên truyền khác: thực hiện theo các yêu cầu cụ thể của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hặc đấu thầu phù hợp với hình thức thông tin, tuyên truyền.
 7. Về kinh phí sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công: Trong quyết định về giao nhiệm vụ, đặt hàng sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phải quy định rõ kinh phí thực hiện và chi tiết các nguồn kinh phí đảm bảo.
8. Về quy định tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí giao nhiệm vụ, đặt hàng: Quy định rõ điều kiện và mức độ được tạm ứng kinh phí đối với đơn vị sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Việc thanh toán kinh phí thực hiện sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thông tin, tuyên truyền trên cơ sở đơn vị đã hoàn thành tất cả các khâu của hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
9. Quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên: Cơ quan quyết định việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ quy định phân công, giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc trách nhiệm giám sát, tổ chức nghiệm thu, báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp phẩm, dịch vụ.
10. Ngoài ra, đối với hoạt động có ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác thông tin, tuyên truyền: trong các thủ tục phê duyệt kế hoạch, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, cơ quan có thẩm quyền quyết định phải quy định rõ công nghệ áp dụng đối với từng loại hình sản phẩm và phương thức phổ biến tác phẩm đến đối tượng thụ hưởng.
11. Thủ tục quản lý giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công về bưu chính, viễn thông, internet và đo kiểm, kiểm định hàng hóa, dịch vụ chuyên ngành theo hướng dẫn tại mục 4 Thông tư này.
         Điều 9. Phương thức thực hiện các công đoạn trong quy trình sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ một số lĩnh vực cụ thể:
 1. Đối với hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ báo chí, trang thông tin điện tử và các sản phẩm truyền thông khác
 a) Thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định đối với sản xuất sản phẩm báo chí; sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình và các sản phẩm truyền thông khác;
 b) Đối với công đoạn in, phát hành sản phẩm báo in, tạp chí in: Trường hợp cơ quan báo chí không có có cơ sở in, cơ sở phát hành trực thuộc đủ năng lực thực hiện các yêu cầu sản xuất, cung cấp dịch vụ thì cơ quan được giao nhiệm vụ, đặt hàng, thực hiện gói thầu tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của pháp luật;
 c) Đối với công đoạn đăng tải tác phẩm báo chí trên mạng internet: Do cơ quan báo chí trực tiếp thực hiện theo quy định;
 d) Đối với công đoạn phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình: Trường hợp cơ quan báo nói, báo hình không tự thực hiện thì tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ truyền dẫn phát sóng theo quy định của pháp luật.  
 2. Đối với hoạt động xuất bản: 
 a) Đối với bản thảo (bản mẫu), bao gồm xây dựng đề tài, tổ chức bản thảo (đặt sáng tác, sưu tầm, biên soạn hoặc dịch sang các ngôn ngữ khác nhau), hoàn thiện bản thảo (bao gồm: Biên tập, đọc duyệt; thẩm định, hiệu đính (nếu có); hoàn thiện bản mẫu (bao gồm cả bìa nếu xuất bản phẩm là sách in): Thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng theo quy định;
 b) Đối với công đoạn in, phát hành xuất bản phẩm in: Trường hợp Nhà xuất bản không có có cơ sở in, cơ sở phát hành trực thuộc đủ năng lực thực hiện các yêu cầu sản xuất, cung cấp dịch vụ thì Nhà xuất bản tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của pháp luật;
 c) Đối với đăng tải trên mạng internet xuất bản phẩm điện tử: Do nhà xuất bản thực hiện theo quy định;
         d) Đối với dịch vụ trang thông tin điện tử: Đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng tổ chức duy trì hoạt động, sản xuất và đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử phục vụ cơ quan chủ quản theo chức năng, nhiệm vụ;
d) Đối với hoạt động thông tin cơ sở:
- Nội dung hoạt động thông tin cơ sở thực hiện theo Quy định tại Quy chế hoạt động thông tin cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 52/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng là đơn vị sự nghiệp có chức năng, nhiệm vụ thực hiện các hoạt động thông tin cơ sở theo quy định hiện hành. Trường hợp thực hiện các nội dung hoạt động thông tin cơ sở không phải là hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực nhà nước cấp phép thì thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu lựa chọn đơn vị đủ điều kiện thực hiện theo quy định tại số Nghị định 32/2019/NĐ-CP và các pháp luật có liên quan.
 
Mục 2:
Giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin; an toàn, an ninh mạng; công nghiệp công nghệ thông tin; chứng thực chữ ký số
Điều 10. Thực hiện điều kiện về cấp phép theo pháp luật chuyên ngành và điều kiện về sở hữu trí tuệ khi giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
1. Điều kiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh mạng công nghiệp công nghệ thông tin, chứng thực chữ ký số (gọi chung là lĩnh vực công nghệ thông tin): Thực hiện theo quy định về điều kiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thực hiện theo quy định tại điều 9, Điều 12 và Điều 16 của Nghị định 32/2019/NĐ-CP và hướng dẫn về điều kiện chuyên ngành theo khoản 2 Điều này.
2. Ngoài các hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ, đặt hàng thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Trường hợp đấu thầu sản xuất, cung cấp dịch vụ đối với lĩnh vực thuộc diện cấp phép chuyên ngành, các tổ chức, doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện gói thầu phải có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Đối với hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực công nghệ thông tin mà hoạt động đó liên quan đến bản quyền, đơn vị thực hiện phải có đủ điều kiện về sử dụng bản quyền theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Điều 11. Nội dung thành phần của sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực trong lĩnh vực công nghệ thông tin
         Nội dung thành phần của dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước theo hướng dẫn chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông.  
Điều 12. Nội dung giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực công nghệ thông tin
1. Nội dung giao nhiệm vụ, đặt hàng sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ttrong lĩnh vực công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 và Khoản 3 Điều 14 Nghị định 32/2019/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết của Bộ Thông tin và Truyền thông về tên sản phẩm, dịch vụ; đơn vị tính số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ; tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về chất lượng dịch vụ, đảm bảo nguyên tắc dịch vụ được xác định giá trị sử dụng cụ thể và có thể lượng hóa, đánh giá, nghiệm thu.
2. Kinh phí sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp: Trong quyết định về giao nhiệm vụ, đặt hàng sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phải quy định rõ kinh phí và nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện.
3. Về quy định tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ: Điều kiện và mức độ, tiến độ được tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí đối với đơn vị sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu thầu (trường hợp đấu thầu) và các quy định của pháp luật liên quan.
4. Quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên: Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phải quy định rõ phân công, giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc trách nhiệm giám sát, tổ chức nghiệm thu, báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
5. Ngoài ra, trong các thủ tục phê duyệt kế hoạch, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, cơ quan có thẩm quyền quyết định phải quy định phạm vi, đối tượng phục vụ (hoặc thụ hưởng), tiến độ thực hiện sản phẩm, dịch vụ.
6. Thủ tục quản lý giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực công nghệ thông tin theo hướng dẫn tại mục 4 Thông tư này.
Mục 3:
Giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đối với các hoạt động khác trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
Điều 13. Thực hiện điều kiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông khác
1. Các hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông khác, gồm:
a) Tuyển chọn các sản phẩm thông tin để đăng tải nguyên trạng trên mạng xã hội tại địa chỉ truy cập xác định;
b) Sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình phóng sự, tài liệu chuyên đề do nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ;
c) Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua mạng Internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài;
d) Các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công khác trong danh mục sản phẩm, dịch vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền ban hành.
2. Điều kiện giao nhiệm vụ, đặt hàng sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công khác trong lĩnh vực thông tin và truyền thông khác: Thực hiện theo quy định về điều kiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thực hiện theo quy định tại điều 9, Điều 12 và Điều 16 của Nghị định 32/2019/NĐ-CP và hướng dẫn về điều kiện chuyên ngành theo khoản 2 Điều này và các quy định cụ thể sau:
a) Phải có đề án hoặc kế hoạch thực hiện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ (Trường hợp sản xuất sản phẩm, dịch vụ sử dụng bản quyền). 
Mục 4:
Quản lý kế hoạch, dự toán và thực hiện các thủ tục trong quản lý giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
 
Điều 14. Xây dựng kế hoạch, dự toán sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
           Việc quản lý sử dụng ngân sách nhà nước về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm dịch vụ công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thực hiện theo quy định tại Chương IV của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và hướng dẫn một số nội dung cụ thể thực hiện trong lĩnh vực thông tin và truyền thông tại các điều: 15, 16 và 17 Thông tư này.
         Điều 15. Xây dựng kế hoạch, dự toán
1. Hằng năm, các cơ quan có nhiệm vụ tổ chức sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công, đơn vị sự nghiệp công hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (theo các mẫu tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, gửi cơ quan quản lý tài chính cấp trên tổng hợp kế hoạch và dự toán thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Đối với các kế hoạch, dự toán đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương do Bộ Thông tin và Truyền thông trực tiếp quản lý danh mục đề tài, số lượng và địa chỉ nhận xuất bản phẩm, các cơ quan liên quan sử dụng các mẫu 02d/KH, 02e/KH và 02g/KH gửi Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Đối với lập dự toán thực hiện sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thông tin tuyên truyền, các cơ quan đơn vị khi xây dựng dự toán phải kèm thuyết minh chi tiết theo Mẫu số 02đ/KH; 02e/KH, 02g/KH tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
3. Đối với kế hoạch, dự toán đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương do Bộ Thông tin và Truyền thông trực tiếp quản lý danh mục đề tài, số lượng và địa chỉ nhận xuất bản phẩm; Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, định hướng đề tài xuất bản phẩm đặt hàng theo yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của từng năm và từng giai đoạn, trước ngày 15 tháng 02 của năm trước năm kế hoạch;
          b) Duyệt danh mục đề tài, số lượng và địa chỉ nhận xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương, (thời hạn duyệt không quá 15 ngày), kể từ ngày nhận được văn bản của nhà xuất bản (có ý kiến của cơ quan chủ quản).
          c) Rà soát, thẩm định phương án giá đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương và có văn bản đề nghị Bộ Tài chính quyết định giá mua tối đa xuất bản phẩm đặt hàng.
           d) Tổng hợp danh mục xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương kèm theo dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 của năm trước năm kế hoạch.
 4. Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hằng năm, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương có văn bản yêu cầu cơ quan, đơn vị trực thuộc trực thuộc hoàn chỉnh kế hoạch trong khả năng ngân sách được giao để báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu phê duyệt kế hoạch, dự toán thực hiện.
Điều 16. Thực hiện các thủ tục giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
1. Thủ tục giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định tại các mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03, mẫu số 04 Nghị định 32/2019/NĐ-CP và được bổ sung, cụ thể hóa phù hợp với đặc thù chuyên ngành tại biểu mẫu sau:
a) Văn bản yêu cầu hoàn thiện đề xuất kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (Mẫu số: 03a/KH tại Phụ lục 4 của Thông tư).
b) Mẫu Quyết định phê duyệt kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên và phương thức tổ chức thực hiện (Mẫu số: 03b/KH tại Phụ lục 3 của Thông tư).
c) Mẫu Biên bản nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (Mẫu số 03c/THKH tại Phụ lục 4 của Thông tư).
c) Mẫu Hợp đồng sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (Mẫu số 03d/THKH tại Phụ lục 4 của Thông tư).
d) Mẫu Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông (Mẫu số 03đ/THKH Phụ lục 4 của Thông tư).
2. Ngoài ra, đối với các biểu 03b/KH, 03c/KH, 03d/KH, 3đ/KH phải kèm theo các Biểu số 01, 02, 03, 04 phù hợp tại Phụ lục số 3 để thuyết minh chi tiết khối lượng dịch vụ.
Điều 17. Điều chỉnh, chấm dứt kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và xử lý các trường hợp vi phạm trong quá trình thực hiện
 1. Kế hoạch về danh mục sản phẩm, dịch vụ, hình thức thực hiện, đối tượng thụ hưởng, quy cách sản phẩm, dịch vụ, khối lượng thực hiện được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
 a) Chủ đề, hình thức, thể loại, thời lượng, ngôn ngữ thể hiện của các tác phẩm báo chí; Đề tài xuất bản phẩm đã được phê duyệt nhưng bản thảo không thực hiện được hoặc cần thay đổi tên đề tài cho phù hợp với nội dung hoặc thay đổi tác giả, dịch giả (đối với sách dịch);
 b) Thay đổi đối tượng thụ hưởng, thay đổi khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã được phê duyệt;
c) Thay đổi phạm vi địa bàn phát sóng, khung giờ phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình; thay đổi địa chỉ đăng tải sản phẩm lên mạng internet; thay đổi địa chỉ nhận xuất bản phẩm giao nhiệm vụ, đặt hàng đã được phê duyệt;
 d) Các trường hợp khác theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các pháp luật có liên quan;
 đ) Việc điều chỉnh kế hoạch chỉ áp dụng đến ngày 30 tháng 10 của năm kế hoạch và phải được cơ quan chủ quản, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định (đối với xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định (đối với xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách địa phương). 
 2. Các trường hợp chấm dứt kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước bị chấm dứt kế hoạch thực hiện:
 a) Vi phạm kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt về chủ đề, đề tài, thể loại, thời lượng, quy cách sản phẩm, dịch vụ; sản phẩm, dịch vụ cung cấp, phát hành sai quy định; không đăng tải đúng địa chỉ, tiến độ thực hiện vi phạm nghiêm trọng; phát sóng không đúng địa chỉ, địa bàn;
 b) Vi phạm các quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
 Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu căn cứ mức độ vi phạm của cơ quan, đơn vị sản xuất cung cấp sản phẩm, dịch vụ quyết định chấm dứt kế hoạch sản xuất, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Trong trường hợp này đơn vị đã được giao dự toán ngân sách nhà nước có trách nhiệm thu hồi kinh phí, đề nghị hủy dự toán đối với phần khối lượng thực hiện sai theo quy định, phần khối lượng chưa thực hiện và xử lý trách nhiệm đối với các đơn vị có liên quan theo thẩm quyền.
3. Sản phẩm, dịch vụ sau đây không được nghiệm thu, thanh toán bằng kinh phí ngân sách nhà nước:
a) Sản phẩm, dịch vụ thực hiện không không thực hiện hết các công đoạn của dịch vụ theo kế hoạch sản xuất cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Sản phẩm, dịch vụ thực hiện vượt khối lượng kế hoạch thì đơn vị sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ chỉ được chấp nhận thanh toán theo số lượng kế hoạch đã được phê duyệt;
c) Số lượng sản phẩm gửi sai địa chỉ nhận (đối với sản phẩm in), chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng không đúng khung giờ theo kế hoạch được phê duyệt; tin, bài đăng trên mạng internet và dịch vụ khác không đúng tiến độ thì đơn vị sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ chỉ được chấp nhận thanh toán theo số lượng thực tế, phát hành, phát sóng, đăng tải đúng địa chỉ, đúng tiến độ;
Trong những trường hợp trên, ngoài việc không được nghiệm thu, thanh toán; cơ quan, đơn vị nhận đặt hàng, nhà thầu vi phạm quy định còn bị xử lý về trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định khác của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng, bên mời thầu.
Mục 5:
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các địa phương trong quản lý giao nhiệm vụ, đấu thầu hoặc đặt hàng sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ
1. Tổ chức xây dựng dự toán; giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trong Ngành, lĩnh vực quản lý theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này và các pháp luật liên quan.
2. Phân công cho các đơn vị trực thuộc nhiệm vụ tham mưu quản lý; tổ chức thực hiện nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng ngân sách nhà nước được giao.
3. Quy định áp dụng định mức kinh tế- kỹ thuật về sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông thuộc phạm vi quản lý; quản lý giá, đơn giá về sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.
4. Quy định tiêu chí giám sát, đánh giá, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước; biện pháp giám sát khối lượng, chất lượng dịch vụ, thời gian thực hiện đối với đơn vị được giao nhiệm vụ, nhận đặt hàng hoặc nhà thầu và hình thức tổ chức giám sát, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ.
5. Thực hiện nhiệm vụ, đặt hàng sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo chế độ báo cáo do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ:
1. Xây dựng kế hoạch, dự toán sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và đề xuất phương thức thực hiện (giao nhiệm vụ, đặt hàng) gửi cơ quan cấp trên theo quy định hiện hành.
2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao, đặt hàng hoặc trúng thầu sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo đúng yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hặc bên mời thầu (trường hợp trúng thầu).
a) Cơ quan, đơn vị sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện kế hoạch được phê duyệt. Đối với các công đoạn nằm trong quy trình hoàn chỉnh sản phẩm, dịch vụ nhưng không thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định hoặc do yêu cầu về công nghệ phải thuê ngoài thì đơn vị phải thuyết minh rõ lý do và được cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ phê duyệt trong kế hoạch giao nhiệm vụ, đặt hàng thì mới được tổ chức đấu thầu thuê dịch vụ đối với các công đoạn này;
b) Trong trường hợp nêu tại điểm a khoản này, kinh phí nhà nước thanh toán không được vượt quá đơn giá, giá sản xuất sản phẩm, dịch vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với việc thuê ngoài thực hiện công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước, đơn vị có trách nhiệm thanh toán, báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước phần chi phí thực hiện các công đoạn này theo kết quả thực hiện gói thầu.
3. Thực hiện khai thác nguồn thu đảm bảo sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ đối với dịch vụ sử dụng một phần kinh phí ngân sách nhà nước.
4. Chịu sự giám sát của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng, bên mời thầu trong quá trình sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
5. Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng, bên mời thầu trong quá trình sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ và cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và  truyền thông, cơ quan tài chính cùng cấp.
Chương 3
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1.     Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày      /    /2019.
           2. Thông tư này thay thế Thông tư số 07/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của  Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước.
          3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để phối hợp giải quyết./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;
- Các bộ và cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; Các đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ;
- Cổng TTĐT CP, Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, KHTC (200b).
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng
 


PHỤ LỤC 1
MẪU ĐỀ XUẤT DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG
 (Kèm theo Thông tư số…………/2019/TT-BTTTT ngày   tháng    năm 2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
                                                         
STT
Nhóm/tên sản phẩm, dịch vụ
Nội dung cấu thành dịch vụ
Mức độ sử dụng ngân sách nhà nước (toàn bộ, một phần)
Ghi chú
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


PHỤ LỤC 2
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, THUYẾT MINH DỰ TOÁNSẢN XUẤT, CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN
 (Ban hành kèm theo Thông tư số        /2019/TT-BTTTT ngày     tháng     năm
của Bộ Thông tin và Truyền thông)
 
                                                                                                Mẫu 02a/KH 
                                                          
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………………
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ :…………………..
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc         
            Số: .… /……..
…., ngày      tháng      năm
 
KẾ HOẠCH
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC BÁO IN, TẠP CHÍ IN VÀ CÁC SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG IN KHÁC
NĂM……
I. Sản phẩm 1…..
1. Tên sản phẩm
2. Mục tiêu
3. Chủ đề nội dung chủ yếu
4. Hình thức tuyên truyền
5. Ngôn ngữ thể hiện
6. Đối tượng phục vụ/địa chỉ phát hành
7. Số lượng tin, bài dự kiến
8. Số kỳ phát hành/năm
9. Số lượng trang in/số
10. Giá bán, giá phát hành sản phẩm, dịch vụ đối với người sử dụng  
11. Kinh phí thực hiện (nhu cầu và nguồn kinh phí).
12. Đề xuất mức độ hỗ trợ của nhà nước:
13. Tổ chức thực hiện:
a) Phương thức thực hiện (giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu);
b) Đơn vị thực hiện (Trường hợp giao nhiệm vụ, đặt hàng);
c) Thời gian thực hiện;
d) Các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp quản lý
14. Các kiến nghị
II. Sản phẩm 2…………………
 
 
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


                               Mẫu 02b/KH
CƠ QUAN CHỦ QUẢN………………
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ :…………………..
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc         
…., ngày      tháng      năm
 
KẾ HOẠCH
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC LĨNH VỰC BÁO ĐIỆN TỬ, TẠP CHÍ ĐIỆN TỬ, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
 
NĂM……
 
 I. Tên sản phẩm 1…..
1. Tên sản phẩm
2. Mục tiêu
3. Chủ đề nội dung chủ yếu
4. Hình thức tuyên truyền
5. Ngôn ngữ thể hiện
6. Các chuyên trang (nếu có);
7. Địa chỉ đăng tải
8. Số lượng tin, bài dự kiến
9. Số lượng tin bài, đăng tải bình quân hằng tuần/tháng
10. Kinh phí thực hiện (nhu cầu và nguồn kinh phí).
11. Đề xuất mức độ hỗ trợ của nhà nước:
12. Tổ chức thực hiện:
a) Phương thức thực hiện (giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu);
b) Đơn vị thực hiện (Trường hợp giao nhiệm vụ, đặt hàng);
c) Thời gian thực hiện;
d) Các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp quản lý
13. Các kiến nghị
II. Sản phẩm 2…………………
 
 
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 


        Mẫu số 02c/KH
 
    CƠ QUAN CHỦ QUẢN………………
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ :…………………..
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc         
Số: .… /……..
……, ngày      tháng      năm
 
KẾ HOẠCH
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC
PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
NĂM:….
 
     A. SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH
STT
Chủ đề/đề tài
Thể loại
Thời lượng
Tỷ lệ khai thác lại tư liệu (bình quân)
Số lượng chương trình
Địa chỉ phát sóng lần đầu
Số lần phát lại
Đơn giá sản xuất
Dự toán kinh phí sản xuất
1
2
3
4
5
6
7
8
11
12
I
Phát thanh
 
 
 
 
 
 
 
 
1
Chủ đề…
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cộng
 
 
 
 
 
 
 
x
II
Truyền hình
 
 
 
 
 
 
 
 
1
Chủ đề…
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Cộng
 
 
 
 
 
 
 
X
 
TỔNG
 
 
 
 
 
 
 
XX
 
B. PHÁT SÓNG (Kênh phát sóng, khung giờ phát sóng, chi phí phát sóng)
C. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN:
1. Dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch
a) Kinh phí sản xuất chương trình:
b) Kinh phí phát sóng, đăng tải lên mạng internet (nếu có)
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
a) Ngân sách nhà nước cấp
b) Các nguồn kinh phí khác (chi tiết từng nguồn kinh phí).
D. THUYẾT MINH (Tập trung vào các nội dung sau)
1. Mục tiêu
2. Quy mô thực hiện và đối tượng phục vụ chủ yếu
3. Giải pháp sử dụng công nghệ vào sản xuất
4. Phương thức thực hiện (giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu).
5. Phương thức đánh giá tác phẩm trước khi phát sóng
6. Phương thức tổ chức nghiệm thu
7. Căn cứ xây dựng dự toán
8. Thời gian thực hiện,
9. Ý nghĩa/ hiệu quả
 
         
 
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 
 
 


                                                          Mẫu số 2d/KH
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
NHÀ XUẤT BẢN
NHÀ XUẤT BẢN……
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………
……………, ngày  tháng  năm 20
THỰC HIỆN XUẤT BẢN PHẨM ĐẶT HÀNG
NĂM ...
 
I.                  DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM
 
STT
Tên xuất bản phẩm
Tác giả hoặc người biên soạn
Người dịch hoặc người biên dịch
Tên nguyên bản của xuất bản phẩm dịch
Ngữ được dịch (dịch từ ngôn ngữ nào)
Ngữ xuất bản
Thể loại (ghi thể loại sáng tác)
Tóm tắt nội dung, chủ đề, đề tài
Khuôn khổ
Số trang
Số bản
1
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
II.               ĐỊA CHỈ NHẬN XUẤT BẢN PHẨM
STT
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
Địa chỉ
xuất bản phẩm
Số lượng gửi
...
1
 
 
 
 
 
2
 
 
 
 
 
...
 
 
 
 
 
 
Tổng cộng
 
 
 
 
 
Ý KIN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
GIÁM ĐỐC NHÀ XUẤT BẢN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
                                                                              Mẫu 02đ/KH
    CƠ QUAN CHỦ QUẢN………………
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ :…………………..
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc         
Số: .… /……..
……, ngày      tháng      năm
      
DỰ TOÁN CHI TIẾT SẢN XUẤT, CUNG CẤP
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ BÁO CHÍ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
 
STT
Tên/hình thức thực hiện/thể loại dịch vụ thông tin, tuyên truyền
Thời lượng/số trang
Số lượng sản xuất
Đơn giá cụ thể
Thành tiền
Thuế
giá trị
gia tăng (nếu có)
Tổng cộng
1
2
3
4
5
6 = 4 x 5
7
8 = 6 + 7
I
Tên/hình thức thực hiện/thể loại dịch vụ thông tin, tuyên truyền đã có định mức kinh tế kỹ thuật
 
 
 
 
 
 
1
Dự toán theo đơn giá xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật (theo lộ trình tính đủ giá)
 
 
 
 
 
 
 
...
 
 
 
 
 
 
 
....
 
 
 
 
 
 
2
Dự toán các khoản chi phí khác (*)
 
 
 
 
 
 
a)
Chi về nhuận bút
 
 
 
 
 
 
b)
Phân bổ khấu hao trụ sở làm việc của đơn vị nhận đặt hàng (theo lộ trình tính đủ giá)
 
 
 
 
 
 
c)
Các chi phí liên quan đến hoạt động nghệ thuật trong sản xuất chương trình (nếu có).
 
 
 
 
 
 
II
Tên/hình thức thực hiện/thể loại dịch vụ thông tin, tuyên truyền áp dụng theo yêu cầu đặc thù (*)
 
 
 
 
 
 
1
Sản xuất ở nước ngoài
 
 
 
 
 
 
 
...
 
 
 
 
 
 
 
....
 
 
 
 
 
 
2
Sản xuất có tính đặc thù liên vùng, tại hải đảo
 
 
 
 
 
 
 
...
 
 
 
 
 
 
 
....
 
 
 
 
 
 
3
Thực hiện truyền hình trực tiếp
 
 
 
 
 
 
 
....
 
 
 
 
 
 
 
....
 
 
 
 
 
 
4
Sản xuất sản phẩm trên cơ sở ứng dụng công nghệ
 
 
 
 
 
 
 
....
 
 
 
 
 
 
III
TỔNG KINH PHÍ SẢN XUẤT
 
 
 
 
 
 
IV
KINH PHÍ PHỔ BIẾN TÁC PHẨM (*)
 
 
 
 
 
 
1
Phát sóng
 
 
 
 
 
 
2
Phát hành
 
 
 
 
 
 
3
Đăng tải lên mạng internet
 
 
 
 
 
 
V
TỒNG CỘNG
 
 
 
 
 
 
 
NGUỒN KINH PHÍ
 
 
 
 
 
 
1
Ngân sách nhà nước
 
 
 
 
 
 
2
Các nguồn khác (nếu có)
 
 
 
 
 
 
a)
Thu từ phát hành
 
 
 
 
 
 
b)
Thu từ quảng cáo
 
 
 
 
 
 
c)
Thu từ trao đổi bản quyền
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
(*) Thuyết minh chi tiết dự toán các khoản mục đặc thù.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 

 

Mẫu 02e/KH
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
NHÀ XUẤT BẢN
NHÀ XUẤT BẢN……
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………
…….., ngày  tháng … năm
 
DỰ TOÁN KINH PHÍ XUẤT BẢN PHẨM ĐẶT HÀNG NĂM...
 
STT
Tên xuất bn phẩm
Tên Tác giả
Tên dịch giả (nếu có)
Khuôn khổ (cm)
Số trang (cả bìa)
Số lượng in (bản)
Chi phí bản thảo (đồng)
Chi phí in (đồng)
Chi phí phát hành (đồng)
Tổng kinh phí thực hiện (đồng)
1
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
...
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

     Mẫu số 02g/KH
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
NHÀ XUẤT BẢN
NHÀ XUẤT BẢN ………
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………….
……….., ngày  tháng  năm 20
1. Chi phí bản thảo
TT
Nội dung khoản mục chi phí
Đơn vị tính
Số quyết toán năm trước
Phương án đề nghị của năm đặt hàng
Giải trình các khoản mục chi phí
I
Chỉ tiêu nhà nước đặt hàng
 
 
 
 
1
Kinh phí
đồng
 
 
 
2
Số cuốn
cuốn
 
 
 
3
Số bản
bản
 
 
 
4
Tổng số trang quy đổi (cả bìa) khuôn khổ 14,5cm x 20,5cm (01 trang bìa mềm = 04 trang ruột; 01 trang bìa cứng = 20 đến 30 trang ruột)
 
 
 
 
5
Quy cách, chất lượng (ghi cụ thể: định lượng giấy in ruột, giấy bìa (bìa cứng/ bìa mềm); số màu ruột, màu bìa)
 
 
 
 
II
Chi phí bản thảo
đồng/trang
 
 
 
1
Chi phí xây dựng đề tài, tổ chức bản thảo
đ/trang
 
 
 
a
Chi phí xây dựng đề tài
 
 
 
Chi phí xây dựng đề tài: ...đ/trang (chi tiết cách xác định)
b
Chi phí tổ chức bản thảo (đặt sáng tác, sưu tầm, biên soạn hoặc dịch sang các ngôn ngữ khác nhau)
 
 
 
Chi phí tổ chức bản thảo: ...đ/trang (chi tiết cách xác định)
2
Chi phí thực hiện quy trình hoàn thiện bản thảo (bản mẫu)
đ/trang
 
 
 
a
Chi phí biên tập, đọc duyệt
 
 
 
Chi phí biên tập, đọc duyệt: ...đ/trang (gửi kèm quy chế nội bộ)
b
Chi phí hoàn thiện bản mẫu (bao gồm cả bìa)
 
 
 
Chi phí hoàn thiện bản mẫu (bao gồm cả bìa): ...đ/trang (ghi rõ theo quy chế nội bộ hay đi thuê ngoài, đồng thời gửi kèm quy chế chi tiêu nội bộ hoặc hợp đồng, báo giá)
 
Chi phí ....
 
 
 
(trường hợp phát sinh thêm chi phí khác, bổ sung thêm tên chi phí đó và cơ sở để xác định chi phí này)
 
Cộng chi phí bản thảo
 
 
 
 
2. Giải trình cụ thể cách xác định các khoản chi phí
- Các khoản chi phí trực tiếp: Theo chi phí thực tế được Giám đốc nhà xuất bản duyệt hoặc theo quy chế chi tiêu nội bộ của nhà xuất bản (gửi kèm quy chế chi tiêu nội bộ, hợp đồng, báo giá...).
- Các khoản chi phí phân bổ cho xuất bản phẩm nhà nước đặt hàng không được cao hơn tỷ lệ phân bổ bình quân chung cho hoạt động (sách kinh doanh và sách đặt hàng). Cụ thể:
TT
Các khoản chi phí phân bổ
Tỷ lệ %/ doanh thu của khối xuất bản
Tỷ lệ % phân bổ cho xuất bản phẩm nhà nước đặt hàng
1
Chi phí thực hiện quy trình biên tập
…..
.....
...
Chi phí...
…..
…...
 
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
GIÁM ĐỐC NHÀ XUẤT BẢN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


PHỤ LỤC 3
MẪU BIỂU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG LĨNH VỰC LĨNH VỰC THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN
(Ban hành kèm theo Thông tư số    /2019/TT-BTTTT ngày tháng năm
của Bộ Thông tin và Truyền thông)
 
                     Mẫu số 03a/KH
CƠ QUAN…………………
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
       
Số: .……. /..……..
Hà Nội, ngày      tháng      năm
     V/v: Hoàn thiện kế hoạch sản xuất,
 cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
            công sử dụng NSNN năm…….
Kính gửi:………………………………………………………
 
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
 Căn cứ Thông tư số ……./2019/TT-BTTTT ngày    tháng      năm      của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước năm……. được bố trí để cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
Trên cơ sở đề nghị của……. tại Văn bản số……/….. ngày   tháng     năm
(Cơ quan…….) thông báo đến cơ quan, đơn vị chủ trương sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng ngân sách nhà nước năm…. như sau:
1. Tên dịch vụ
2. Hình thức thực hiện
3. Đối đối tượng thụ hưởng
4. Dự kiến kinh phí:
5. Phương thức thực hiện kế hoạch
(Dự kiến đơn vị thực hiện nhiệm vụ, đặt hàng nếu thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng)
6. Thời gian hoàn thành, kinh phí, yêu cầu công tác phối hợp.
7. Phương thức tổ chức đánh giá, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ.
8.  Các yêu cầu khác
Đề nghị Quý Cơ quan, đơn vị hoàn thiện kế hoạch trên cơ sở những yêu cầu và trong phạm vi nguồn kinh phí nêu trên và gửi về (cơ quan….) trước ngày   tháng    năm     để xem xét, quyết định theo quy định hiện hành./.
 
 
Nơi nhận:
- Như trên;
-……. (để phối hợp);
- Lưu: VT, …..
        THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
 
 
 
 
 
 


                                          Mẫu số 03b/KH
CƠ QUAN ………………
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc         
Số: .……. /QĐ..……..
………., ngày      tháng      năm
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kế hoạchsản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin tuyên truyền sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên và phương thức tổ chức thực hiện
 
 

 

(THẨM QUYỀN BAN HÀNH)
 
Căn cứ Nghị định số 32/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ (pháp luật chuyên ngành) ………….;
Căn cứ....(quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị);
Căn cứ Thông tư số ……./2019/TT-BTTTT ngày    tháng      năm      của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số……../……….ngày    tháng   năm….. của……….về giao dự toán ngân sách năm ....;
Căn cứ ...            của…………… về đơn giá (giá) sản phẩm, dịch vụ………;
Xét đề nghị của .....;
Theo đề nghị của………..,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Quyết định phê duyệt kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin tuyên truyền sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên và phương thức tổ chức thực hiện cho (cơ quan …...), với các nội dung chính như sau:
1. Tên sản phẩm, dịch vụ…………………………
a) Chủ đề nội dung thông tin, tuyên truyền (đối với :
b) Hình thức, quy cách sản phẩm:
c) Khối lượng (Quy định rõ thể loại, thời lượng, số lượng sản phẩm (báo nói, báo hình); số lượng, quy cách sản phẩm (đối với báo in, xuất bản phẩm)
(Chi tiết theo các biểu 01,02, 03, 04 kèm theo)
d) Ngôn ngữ thể hiện
đ) Các yêu cầu về quy cách, chất lượng sản phẩm, dịch vụ;
e) Thời gian thực hiện:
g) Địa chỉ và khung giờ phát sóng (báo nói, báo hình); kỳ đăng tải, địa chỉ đăng tải lên mạng internet (đối với báo điện tử, tạp chí điện tử, trang thông tin điện tử, xuất bản phẩm điện tử), thời gian phát hành và đối tượng thụ hưởng (đối với báo in, tạp chí in, xuất bản phẩm in);
h) Phương thức thực hiện (giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu)
( Ghi rõ đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ, đơn vị nhận đặt hàng)
i) Giá bán sản phẩm, dịch vụ (đối với sản phẩm, dịch vụ thu phí sử dụng)
k) Đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ (phương thức đặt hàng);
m) Dự toán kinh phí:
- Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ
- Nguồn kinh phí khác (chi tiết từng nguồn kinh phí)
       n) Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm;
       o) Quyền và nghĩa vụ của đơn vị sự nghiệp công lập sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công;
       p) Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đặt hàng;
       (Ngoài các nội dung nêu trên, các bộ, cơ quan trung ương, các địa phương có thể bổ sung một số nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý và không trái với các quy định  của pháp luật).
       2. Tên danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước ... (nội dung như khoản 1 nêu trên).
       ….
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.  Thủ trưởng đơn vị..... thực hiện theo đúng nội dung Điều 1 Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan. Trong đó, trách nhiệm một số đơn vị cụ thể như sau (trách nhiệm quản lý cho các đơn vị dưới quyền có liên quan):
a)………..
2. Trách nhiệm của tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng;
3. Về quản lý nội dung thông tin và báo cáo kết quả thực hiện cho các cơ quan liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Thủ trưởng đơn vị ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
 Nơi nhận:
- Như trên Điều 3;
-………………;
- Lưu: VT, …..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
 


Mẫu số 03c/KH
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
…, ngày.... tháng.... năm....
 
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ/ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT, CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN
 
Căn cứ Nghị định số 32/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định/Quyết định... quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị ...;
Căn cứ Thông tư số ……./2019/TT-BTTTT ngày    tháng      năm      của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số……../……….ngày    tháng   năm….. của……….về giao dự toán ngân sách năm ....
Căn cứ Quyết định số …../QĐ-… ngày … tháng … năm … của …. về việc phê duyệt kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên và phương thức tổ chức thực hiện;
Căn cứ ...     của……………………… về đơn giá ………
Căn cứ Biên bản bàn giao sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước ngày …. tháng…. năm….. (nếu có);
Căn cứ ……………………………………………………………………..…
Hôm nay, ngày .... tháng... năm... chúng tôi gồm có:
- Đại diện cơ quan, tổ chức đặt hàng:
+ Ông/bà………………………., chức vụ ………………………………..
+ ………………………………………………………………………………
- Đại diện đơn vị sự nghiệp công lập nhận đặt hàng...
+ Ông/bà…………………………., chức vụ ………………………………..
+ ………………………………………………………………………………
Hai bên thống nhất nghiệm thu đặt hàng sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước như sau:
        I. Nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ (Tên sản phẩm, dịch vụ)………
        1. Nghiệm thu về dịch vụ (thực hiện nghiệm thu các nội dung quy định tại quyết định phê duyệt kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ và thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng): 
a) Chủ đề nội dung thông tin, tuyên truyền;
b) Cơ quan phối hợp hỗ trợ, cung cấp nội dung, tư liệu (nếu có);
c) Hình thức, quy cách sản phẩm báo chí, xuất bản phẩm;
d) Đối tượng thụ hưởng/địa chỉ phát hành;
đ) Ngôn ngữ thể hiện và các yêu cầu khác của sản phẩm;
e) Khối lượng (Thể loại, thời lượng, số lượng các sản phẩm báo nói, báo hình; số lượng, quy cách đối với báo in, xuất bản phẩm (Chi tiết theo các biểu 01,02, 03, 04 kèm theo);
g) Thời gian thực hiện;
h) Khung giờ phát sóng (đối với báo nói, báo hình); kỳ phát hành, đăng tải lên mạng internet (đối với báo chí), thời gian phát hành (đối với xuất bản phẩm); phương thức tổ chức phát hành (báo in, xuất bản phẩm in);
i) Địa chỉ đăng tải trên mạng internet các sản phẩm báo chí, xuất bản:
k) Yêu cầu về chất lượng dịch vụ:
2. Thực hiện các quy định về tài chính:
a) Đơn giá, giá dịch vụ đặt hàng;
b) Giá bán sản phẩm, dịch vụ (nếu có, đối với sản phẩm, dịch vụ thu phí sử dụng); 
c) Thực hiện dự toán kinh phí đặt hàng:
- Nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng (theo giá tính đủ chi phí) hoặc kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công (trường hợp giá chưa tính đủ chi phí).
- Nguồn phí được để lại chi cho hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, thu phí theo pháp luật về phí và lệ phí (nếu có).
- Nguồn thu dịch vụ sự nghiệp công theo giá dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước định giá (nếu có).
- Nguồn khác (nếu có).
o) Kinh phí đặt hàng từ NSNN (chi tiết theo số lượng, khối lượng thực hiện từng thời điểm và theo đơn giá, giá đặt hàng hoặc đơn giá, giá điều chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền);
p) Kinh phí còn được cấp tiếp (hoặc thừa nộp trả lại ngân sách);
q) Nội dung khác (nếu có).
Ý kiến của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng; của đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng.
II. Tên sản phẩm, dịch vụ... (nội dung nghiệm thu như mục I nêu trên).
 …..
KIẾN NGHỊ (của các bên, nếu có):
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC ĐẶT HÀNG
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên


Mẫu số 03d/KH
……………………..
…………………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số …….../HĐKT 
                       …, ngày... tháng... năm ...
 
HỢP ĐỒNG
VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
 
 Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Nghị định số 32/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định/Quyết định... quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị ...;
Căn cứ Thông tư số ……./2019/TT-BTTTT ngày    tháng      năm      của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số……../……….ngày    tháng   năm….. của……….về giao dự toán ngân sách năm ....
Căn cứ Quyết định số …../QĐ-… ngày … tháng … năm … của …. về việc phê duyệt kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên và phương thức tổ chức thực hiện;
Căn cứ ...            của……………………… về đơn giá ………
Căn cứ ……………………………………………………………………..
Hôm nay, ngày .... tháng... năm... chúng tôi gồm có:
- Đại diện bên A: (cơ quan, tổ chức ký Hợp đồng đặt hàng: ………..……..)
+ Địa chỉ: …………………………………………………………….……..
+ Điện thoại: ………………………………………., Fax: …………………
+ Mã số thuế (nếu có): ……………………………………………………..
+ Tài khoản: …………………………………………………………………
+ Do ông, bà: …………………………………………………………………
+ Chức vụ: ……………………………………………………. làm đại diện
- Đại diện bên B (đơn vị nhận Hợp đồng đặt hàng: ………………………..)
+ Địa chỉ: …………………………………………….……………………..
+ Điện thoại: ………………………………………., Fax: …………………..
+ Mã số thuế: ………………………………………………………………...
+ Tài khoản: ………………………………………………………….………
+ Do ông (bà): ..…………………………………………………………. …..
+ Chức vụ: …………………………………………………… . làm đại diện
Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký hợp đồng đặt hàng với các điều kiện sau:
 
Điều 1. Nội dung hợp đồng đặt hàng
1. Tên sản phẩm, dịch vụ…………………………………………………
a) Chủ đề nội dung thông tin, tuyên truyền;
b) Cơ quan phối hợp hỗ trợ, cung cấp nội dung, tư liệu (nếu có);
c) Hình thức, quy cách sản phẩm báo chí, xuất bản phẩm;
d) Đối tượng thụ hưởng/địa chỉ phát hành;
đ) Ngôn ngữ thể hiện và các yêu cầu khác của sản phẩm;
e) Khối lượng (Thể loại, thời lượng, số lượng các sản phẩm báo nói, báo hình; số lượng, quy cách đối với báo in, xuất bản phẩm (Chi tiết theo các biểu 01,02, 03, 04 kèm theo);
g) Thời gian thực hiện;
h) Dự kiến khung giờ phát sóng (đối với báo nói, báo hình); kỳ phát hành (báo in), kỳ đăng tải lên mạng internet (đối với báo điện tử), thời gian phát hành (đối với xuất bản phẩm); tổ chức phát hành (báo in, xuất bản phẩm in): (Chi tiết theo phụ lục kèm theo);
i) Địa chỉ đăng tải trên mạng internet (nếu có);
k) Yêu cầu về chất lượng dịch vụ;
l) Đơn giá, giá dịch vụ;
m) Giá bán sản phẩm, dịch vụ (nếu có, đối với sản phẩm, dịch vụ thu phí sử dụng) 
n) Dự toán kinh phí đặt hàng:
- Nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng (theo giá tính đủ chi phí) hoặc kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công (trường hợp giá chưa tính đủ chi phí).
- Nguồn phí được để lại chi cho hoạt động sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, thu phí theo pháp luật về phí và lệ phí (nếu có).
- Nguồn thu dịch vụ sự nghiệp công theo giá dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước định giá (nếu có).
- Nguồn khác (nếu có).
o) Phương thức thanh toán, quyết toán;
p) Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm;
q) Quyền và nghĩa vụ của đơn vị sự nghiệp;
r) Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đặt hàng;
(Ngoài các nội dung trên, đơn vị đặt hàng có thể bổ sung một số nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý nhưng không trái với quy định của pháp luật).
2. Tên sản phẩm, dịch vụ (Nội dung chi tiết như khoản 1 trên)
3………
Điều 2. Trách nhiệm mỗi bên
Điều 3. Điều khoản khác …………………………………….…………….
 
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Chữ ký, dấu)
 

Họ và tên
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Chữ ký, dấu)
 
 
Họ và tên


                          Mẫu số 03đ/KH
…………………………
…………………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:......./BBTLHĐ 
..., ngày... tháng... năm ...
 
 
BIÊN BẢN BÀN GIAO
SẢN PHẨM THÔNG TIN, TRUYÊN TRUYỀN SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
 
Căn cứ Nghị định số 32/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số ……./2019/TT-BTTTT ngày    tháng      năm      của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Quyết định số …../QĐ-… ngày … tháng … năm … của …. về việc phê duyệt kế hoạch sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và truyền thông sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên và phương thức tổ chức thực hiện;
Căn cứ Hợp đồng số…………………………………………………………
Hôm nay, ngày.... tháng... năm... chúng tôi gồm có:
- Đại diện (Bên A): …………………………………………………………
+ Địa chỉ: ……………………………………………………….…..………
+ Điện thoại: ………………….Fax: ………………………………………..
+ Mã số thuế (nếu có): ……………………………………………………....
+ Tài khoản: …………………………………………………………………
+ Do ông (bà): ………………………………………………………………
+ Chức vụ: ……………………………………………………. làm đại diện
- Đại diện (Bên B): ………………………. …………………………………..
+ Địa chỉ: ……………………………………………………………………
+ Điện thoại: ……………………… Fax: ………………………………….
+ Mã số thuế: ………………………………………………………………..
+ Tài khoản: ………………………………………………………………….
+ Do ông (bà): ……………………………………………………………….
+ Chức vụ: …………………………………………………..…. làm đại diện
Hai bên thống nhất bàn giao kết quả sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin tuyên truyền sử dụng ngân sách nhà nước; như sau:
1. Khối lượng sản phẩm (theo quyết định giao nhiệm vụ /đặt hàng/ hợp đồng) đã sản xuất, thực hiện bàn giao lần này (Chi tiết theo các biểu 01,02, 03, 04 kèm theo).
2. Nội dung bàn giao khác (nếu có).
3. Ý kiến của cơ quan, tổ chức đặt hàng (bên A): ……………………………
4. Ý kiến của đơn vị nhận đặt hàng (bên B): ……………………………
 
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC ĐẶT HÀNG
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên
 
 
 
 


                                                                                           Mẫu số 03e/KH
………………………….
…………………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:.../BBTLHĐ
..., ngày... tháng... năm ...
 
 
BIÊN BẢN NGHIỆM THU, THANH LÝ HỢP ĐỒNG
VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
 
Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ ……………………….………………………….……………………
Căn cứ Hợp đồng số …………………………………………………………
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, dịch vụ đặt hàng ……
Căn cứ ………………………………….………………………………….…
Hôm nay, ngày.... tháng... năm..., chúng tôi gồm có:
- Đại diện bên A: (cơ quan, tổ chức ký Hợp đồng đặt hàng: ………………)
+ Địa chỉ: …………………………………………………………….…..…..
+ Điện thoại: …………………….., Fax: …………………………………..
+ Mã số thuế (nếu có): ………………………….…………………………..
+ Tài khoản: …………………………………………………………………
+ Do ông (bà): ……………………………………………………………..…
+ Chức vụ: ……………………………………………………. làm đại diện
- Đại diện bên B (đơn vị nhận Hợp đồng đặt hàng: …………………………)
+ Địa chỉ: ……………………………………………………………………
+ Điện thoại: ……………………… Fax: ………………………………….
+ Mã số thuế: ………………………………………………………………..
+ Tài khoản: ………………………………………………………………….
+ Do ông (bà): ……………………………………………………………….
+ Chức vụ: …………………………………………………..…. làm đại diện
Hai bên thống nhất nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thông tin, tuyên truyền như sau:
- Số lượng, khối lượng sản phẩm theo hợp đồng: …………………………..
- Số lượng, khối lượng sản phẩm đặt hàng được nghiệm thu (chi tiết như Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo)
- Đơn giá, giá đặt hàng theo hợp đồng: 
- Đơn giá, giá đặt hàng điều chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có): …………………………………
- Giá trị hợp đồng: …………………………………………………………..
- Giá trị thanh toán: …………………………………………………………
- Kinh phí đã được tạm ứng: ………………………………………………..
- Kinh phí còn được tiếp hoặc thừa nộp trả lại ngân sách: ………………
* Nội dung khác (nếu có).
* Ý kiến của cơ quan, tổ chức đặt hàng (bên A): ……………………………
* Ý kiến của đơn vị nhận đặt hàng (bên B): …………………………………
 
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên
 
 
 
 

 

Biểu số 01
CHI TIẾT DANH MỤC, THỂ LOẠI, SỐ LƯỢNG, THỜI LƯỢNG,
NỘI DUNG, TIÊU CHÍCÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
(Từ ngày …... đến …….)
(Ban hành kèm theo Thông tư số        /2019/TT-BTTTT ngày   tháng   năm
của Bộ Thông tin và Truyền thông)
-------------------
Số TT
Tên chuyên mục
Nội dung, chủ đề
Đơn vị tính
Hình thức thể hiện
Thể loại
Thời lượng chương trình
Số lượng chương trình
Khung giờ phát sóng
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên
 

 

Biểu số 02
CHI TIẾT DANH MỤC, CHỦ ĐỀ, NỘI DUNG, SỐ LƯỢNG, QUY CÁCH CÁC SẢN PHẨM BÁO IN, TẠP CHÍ IN, XUẤT BẢN PHẨM IN
(Từ ngày …... đến …….)
(Ban hành kèm theo Thông tư số         /2019/TT-BTTTT ngày   tháng   năm
của Bộ Thông tin và Truyền thông)
-------------------
 
Số TT
Tên chuyên mục/đề tài
Nội dung, chủ đề
Đơn vị tính
Hình thức thể hiện
Quy cách sản phẩm
Số lượng in
(trang, cuốn …)
Kỳ phát hành
(đối với báo in, tạp chí in)
Số đầu sách
(đối với xuất bản phẩm)
 
Đối tượng thụ hưởng
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên
 

 

Biểu số 03
CHI TIẾT DANH MỤC, CHỦ ĐỀ, NỘI DUNG, SỐ LƯỢNG, NGÔN NGỮ
 THỂ HIỆN CÁC SẢN PHẨM BÁO ĐIỆN TỬ, TẠP CHÍ ĐIỆN TỬ,
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ, XUẤT BẢN PHẨM ĐIỆN TỬ
(Từ ngày …... đến ngày…….)
(Ban hành kèm theo Thông tư số         /2019/TT-BTTTT ngày   tháng   năm
của Bộ Thông tin và Truyền thông)
-------------------
 
Số TT
Tên chuyên mục/đề tài
Nội dung, chủ đề
Đơn vị tính
Hình thức thể hiện
Quy cách sản phẩm
Ngôn ngữ thể hiện
Số lượng (từng thể loại)
Địa chỉ truy nhập
Đối tượng thụ hưởng
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
    
 
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên
 

 

Biểu số 04
CHI TIẾT DANH MỤC, CHỦ ĐỀ, NỘI DUNG, SỐ LƯỢNG, NGÔN NGỮ, HÌNH THỨC THỂ CÁC SẢN PHẨM THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN KHÁC
(Từ ngày …... đến …….)
(Ban hành kèm theo Thông tư số         /2019/TT-BTTTT ngày   tháng   năm
của Bộ Thông tin và Truyền thông)
-------------------
 
Số TT
Tên chuyên mục/đề tài
Nội dung, chủ đề
Đơn vị tính
Hình thức thể hiện
Số lượng
Đối tượng thụ hưởng
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
      
 
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Chữ ký, dấu)


Họ và tên