Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 27/02/2020

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện"

Các ý kiến đóng góp

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:       /2020/TT-BTTTT
      Hà Nội, ngày      tháng      năm 2020

 

 

 

THÔNG TƯ

Quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện
 
 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.
   
QUY ĐỊNH:
 

Chương I

 

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến
điện.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” quy định tại Điều 6 của Thông tư này (sau đây gọi tắt là tổ chức, doanh nghiệp).
3. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” theo các quy định tại Thông tư này.
Điều 2.  Giải thích từ ngữ
Trong Thông tưnày các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.       Thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định bao gồm các thiết bị mạng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2.       Đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định là một hoặc tổ hợp thiết bị vô tuyến điện, bao gồm cả thiết bị phụ trợ kèm theo được triển khai để thực hiện nghiệp vụ vô tuyến điện và phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ vô tuyến điện.
3.       Kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là kiểm định) là việc đo kiểm định và chứng nhận thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Việc kiểm định không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp đối với chất lượng, an toàn của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.
4.       Kết quả đo kiểm định còn giá trị là kết quả đo được lập bởi đơn vị đo kiểm quy định tại Điều 5 của Thông tư này và có thời hạn trong vòng một trăm tám mươi (180) ngày tính từ ngày đo kiểm định.
Điều 3.  Cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định
1.       Cục Viễn thông thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định trên phạm vi cả nước theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
2.       Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Cục Viễn thông thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý.
Điều 4.  Tổ chức kiểm định
Tổ chức kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là Tổ chức kiểm định) là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động dịch vụ kỹ thuật thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định theo quy định của pháp luật, được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ thực hiện công tác kiểm định.
Điều 5.  Đơn vị đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện
Đơn vị đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi là đơn vị đo kiểm) là đơn vị: được thành lập, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật và được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định đo kiểm đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.
Điều 6.  Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định
Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” phù hợp với chính sách, yêu cầu quản lý và thực tế phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông.
 

Chương II

 

                                                                     NỘI DUNG, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH

Điều 7.  Các trường hợp kiểm định
1.     Kiểm định lần đầu:
a)       Đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” mới lắp đặt, trước khi đưa thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện vào khai thác sử dụng, tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định theo các bước kiểm định quy định tại Điều 8 và thủ tục quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
b)      Đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” đã đưa vào sử dụng trước ngày hiệu lực thi hành quy định tại “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” nhưng chưa được kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định theo các bước kiểm định quy định tại Điều 8 và thủ tục quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
2.     Kiểm định định kỳ:
Đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định, trước ngày hết hạn ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định), tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định lại theo các bước kiểm định quy định tại Điều 8 và thủ tục quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
3.     Kiểm định bất thường:
a)      Đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định nhưng có sự thay đổi vượt quá mức giới hạn an toàn (nếu có) ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định hoặc có sự thay đổi gây mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ thì tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo các bước kiểm định quy định tại Điều 8 và thủ tục quy định tại Điều 9 của Thông tư này.
b)     Đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định có sự thay đổi nhưng không vượt quá giới hạn an toàn được Tổ chức kiểm định ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định thì tổ chức, doanh nghiệp không phải kiểm định lại và phải chịu trách nhiệm đảm bảo độ an toàn của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.
Điều 8.  Các bước kiểm định
1. Đo kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện;
2. Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.
Điều 9.  Thủ tục thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định
1.       Hồ sơ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định bao gồm:
a)       Đơn đề nghị kiểm định theo quy định tại Thông tư Ban hành Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định;
b)      Kết quả đo kiểm định còn giá trị;
c)       Các tài liệu mô tả sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn lắp đặt (trong trường hợp cần thiết).
2.       Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Trực tiếp tại trụ sở của các Tổ chức kiểm định hoặc gửi hồ sơ thông qua hệ thống chuyển phát đến các Tổ chức kiểm định.
3.       Tổ chức kiểm định thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản sau khi đã tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 1 điều này.
4.       Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 điều này và phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với đài vô tuyến điện (sau đây phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với đài vô tuyến điện gọi tắt là phí thẩm định) theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này, Tổ chức kiểm định tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.
5.       Trường hợp Tổ chức kiểm định thẩm định phát hiện sự không phù hợp, Tổ chức kiểm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp nêu rõ điểm không phù hợp. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày văn bản thông báo của Tổ chức kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải khắc phục những điểm không phù hợp và nộp cho Tổ chức kiểm định hồ sơ khắc phục. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không nộp hồ sơ khắc phục đúng thời hạn, Tổ chức kiểm định có quyền từ chối tiếp tục thẩm định, không phải hoàn lại phí thẩm định đối với hồ sơ thẩm định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp.
6.       Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải niêm yết bản sao Giấy chứng nhận kiểm định tại địa điểm lắp đặt thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.
Điều 10.  Kiểm tra, giám sát thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định
1. Tổ chức kiểm định thực hiện kiểm tra, giám sát thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định.
2.   Tổ chức kiểm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp danh sách thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện kiểm tra, giám sát trước ba (03) ngày làm việc.
3.   Tổ chức, doanh nghiệp cử đại diện làm việc, bố trí đầy đủ các điều kiện cần thiết để đảm bảo việc kiểm tra, giám sát theo đúng kế hoạch, nội dung kiểm tra, giám sát của Tổ chức kiểm định trong thời gian thực hiện kiểm tra, giám sát.
4.   Trường hợp phát hiện thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định có sự thay đổi vượt quá mức giới hạn an toàn (nếu có) ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định hoặc có sự thay đổi gây mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ và/hoặc không còn phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Tổ chức kiểm định thông báo tới tổ chức, doanh nghiệp và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận kiểm định quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
Điều 11.  Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định và các trường hợp giấy chứng nhận kiểm định hết hiệu lực
1.       Tổ chức kiểm định thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định đã cấp, khi phát hiện thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định nhưng không còn phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Tổ chức, doanh nghiệp phải dừng hoạt động thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bị thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định; khắc phục những điểm chưa phù hợp và thực hiện lại thủ tục kiểm định như kiểm định lần đầu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
2.       Giấy chứng nhận kiểm định bị hết hiệu lực khi:
a)       Quá thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định;
b)      Giấy chứng nhận kiểm định bị thu hồi;
c)       Thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định nhưng có sự thay đổi vượt quá mức giới hạn an toàn nêu trong Giấy chứng nhận kiểm định;
d)      Thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện được di chuyển sang địa điểm khác với địa điểm ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định.
Điều 12.  Kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã nộp phí thẩm định nhưng chưa được kiểm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực
Đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã nộp phí thẩm định nhưng chưa được kiểm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì các Tổ chức kiểm định phải tiếp tục hoàn thành kiểm định những thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện này theo thủ tục kiểm định tại thời điểm nộp phí thẩm định.
Điều 13.  Phí thẩm định
1.       Tổ chức, doanh nghiệp phải nộp phí thẩm định cho Tổ chức kiểm định trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày Tổ chức kiểm định thông báo phí thẩm định. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không nộp phí thẩm định đúng thời hạn, Tổ chức kiểm định có quyền từ chối thẩm định và thông báo bằng văn bản tới tổ chức, doanh nghiệp.
2.       Phí thẩm định đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3.       Tổ chức kiểm định không phải hoàn lại phí thẩm định trong trường hợp thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện không được cấp Giấy chứng nhận kiểm định.
4.       Trường hợp thẩm định theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” thì chi phí thẩm định thực hiện theo thỏa thuận giữa Tổ chức kiểm định và các tổ chức, doanh nghiệp.
 

Chương III

 

                                                                           TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14.  Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác kiểm định
1.  Cục Viễn thông có trách nhiệm:
a)       Hướng dẫn các Sở Thông tin và Truyền thông, các Tổ chức kiểm định, các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan thực hiện Thông tư này;
b)      Kiểm tra tổ chức, doanh nghiệp và Tổ chức kiểm định về việc chấp hành quy định về kiểm định trên phạm vi cả nước;
c)       Xây dựng cơ sở dữ liệu về công tác kiểm định trên phạm vi cả nước;
d)      Công khai trên trang thông tin điện tử (website) thông tin về các Tổ chức kiểm định;
đ) Tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình triển khai công tác kiểm định trên phạm vi cả nước;
e)        Nghiên cứu, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông những chính sách phù hợp liên quan đến công tác kiểm định.
2.  Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
a)       Thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện công tác kiểm định trên địa bàn quản lý theo thực tế và thông tin được cập nhật trên website của Cục Viễn thông;
b)      Kiểm tra các tổ chức, doanh nghiệp về việc chấp hành quy định về kiểm định trên địa bàn quản lý;
c)       Phát hiện và phản ánh các vấn đề liên quan đến công tác kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện, báo cáo và đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông các biện pháp giải quyết.
Điều 15.  Trách nhiệm của các Tổ chức kiểm định
1.  Thực hiện thẩm định, cấp và thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định theo đúng quy định.
2.  Xây dựng cơ sở dữ liệu và cập nhật trực tuyến kết quả đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện của đơn vị đo kiểm.
3.      Công khai trên trang thông tin điện tử (website) về các nội dung liên quan đến kiểm định, bao gồm: các biểu mẫu hồ sơ kiểm định; quy trình thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định; thông tin về thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp, cấp lại, tạm ngừng hoạt động, thu hồi, không được cấp Giấy chứng nhận kiểm định.
4.  Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định.
5.  Xây dựng cơ sở dữ liệu về thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định.
6.  Hàng tháng tổng hợp, báo cáo Cục Viễn thông tình hình triển khai công tác kiểm định theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư này.
7.  Báo cáo các nội dung có liên quan đến công tác kiểm định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 16.  Trách nhiệm của đơn vị đo kiểm
1.  Đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền và trước pháp luật về tính chính xác của các kết quả đo kiểm.
2. Thực hiện cập nhật trực tuyến kết quả đo kiểm về cơ sở dữ liệu của Tổ chức kiểm định.
Điều 17.  Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp
1.       Thực hiện các quy định về kiểm định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.
2.       Duy trì và đảm bảo sự phù hợp của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi được kiểm định.
3.       Trong quá trình sử dụng thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện, khi phát hiện sự không phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng thì phải tiến hành các biện pháp sau:
a)       Nhanh chóng khắc phục sự không phù hợp, trong trường hợp cần thiết phải ngừng hoạt động đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện;
b)      Báo cáo với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý địa bàn có thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện về sự không phù hợp và kết quả khắc phục sự không phù hợp.
4.       Chịu sự kiểm tra và thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông và của các Sở Thông tin và Truyền thông về công tác kiểm định.
Điều 18.  Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày    tháng    năm 2020. Bãi bỏ Thông tư số 16/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thôngQuy định về kiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện. Bãi bỏ Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng. Bãi bỏ Thông tư số 14/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 19.  Trách nhiệm thi hành
1.       Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ chức kiểm định, Tổng Giám đốc, Giám đốc các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2.       Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông để xem xét, giải quyết./.
 
 Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Cổng thông tin điện tử;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Doanh nghiệp viễn thông;
- Lưu: VT, CVT.250
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng


 

PHỤ LỤC 1

MẪU CÔNG VĂN BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ VIỄN THÔNG VÀ ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN

 

(TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: … /…
……., ngày … tháng … năm 20....
 
BÁO CÁO
Tình hình kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”
Tháng … năm 20…
Kính gửi: Cục Viễn thông
Thực hiện quy định tại Thông tư số    /2020/TT-BTTTT ngày     tháng     năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, (tổ chức kiểm định) xin báo cáo tình hình kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” từ ngày … tháng … năm 20… đến ngày … tháng … năm 20… như sau:
-         Tổng số thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đề nghị kiểm định: ….(phân chia theo chủng loại)
-         Tổng số thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp giấy chứng nhận kiểm định:…….(danh sách chi tiết theo từng chủng loại kèm theo).
-         Tổng số thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện không được cấp giấy chứng nhận kiểm định:…..(danh sách chi tiết theo từng chủng kèm theo).
Trân trọng kính chào.
 
 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, ….
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
KIỂM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)