Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Chủ nhật, ngày 05/12/2021

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn cấp, đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ nhà báo"

Các ý kiến đóng góp

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Số:       /2016/TT-BTTTT

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2016

                                                                         

 Dự thảo lần 2
 
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết và hướng dẫn cấp, đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ nhà báo

 

Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp, đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ nhà báo.
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ nhà báo theo quy định tại Điều 26, Điều 27, Điều 28 Luật Báo chí.
Điều 2. Kỳ hạn cấp thẻ nhà báo
1. Sau khi thẻ nhà báo hết kỳ hạn được ghi trên thẻ, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp thẻ nhà báo mới theo kỳ hạn mới. Thời điểm xét cấp thẻ nhà báo là ngày 01 tháng 01 của năm bắt đầu kỳ hạn mới.
2. Hàng năm, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp Thẻ nhà báo vào hai (02) đợt là ngày 01 tháng 01 và ngày 21 tháng 6 hàng năm. Thời điểm xét cấp thẻ nhà báo là ngày 01 tháng 01 và ngày 21 tháng 6 hàng năm.
 
Chương II
THỦ TỤC CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI VÀ THU HỒI THẺ NHÀ BÁO
 
Điều 3. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo
 Hồ sơ gồm có:
1. Bản khai đề nghị cấp Thẻ nhà báo do người đề nghị cấp Thẻ nhà báo kê khai theo mẫu quy định; được người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác ký duyệt, đóng dấu (Mẫu số 1);
2. Bản sao bằng đại học, cao đẳng (đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 27 Luật Báo chí) có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
3. Bản sao quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động và các văn bản khác có liên quan (nếu có) để chứng minh thời gian công tác liên tục hai (02) năm trở lên tại cơ quan báo chí, cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ (đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu), được cơ quan báo chí, cơ quan công tác xác nhận hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4. Danh sách tác phẩm báo chí đối với trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 26 Luật Báo chí (Mẫu số 2).
5. Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp Thẻ nhà báo của cơ quan báo chí có chữ ký, đóng dấu xác nhận của người đứng đầu cơ quan báo chí(Mẫu số 3);
6. Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp Thẻ nhà báo của cơ quan có chữ ký, đóng dấu xác nhận của người đứng đầu cơ quan đối với trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 6 Điều 26 Luật Báo chí.
7. Cơ quan báo chí gửi bản khai điện tử (mẫu số 1 và mẫu số 3) đến hộp thư điện tử của các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Điều 4. Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp Thẻ nhà báo
1. Người đứng đầu cơ quan duyệt hồ sơ đề nghị cấp Thẻ nhà báo cho những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện trong cơ quan mình và chịu trách nhiệm về toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp Thẻ nhà báo.
2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo được gửi trước ngày 21 tháng 4 hàng năm và 180 ngày trước khi thẻ nhà báo hết kỳ hạn được ghi trên thẻ đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Báo chí, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), cụ thể:
- Cục Báo chí đối với các đối tượng thuộc các cơ quan báo in, báo điện tử, các cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, Hội nhà báo các cấp và giảng viên chuyên ngành về báo chí;
- Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử đối với các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.
3. Các cơ quan báo chí tổ chức trao thẻ nhà báo cho những người được cấp thẻ, đồng thời phổ biến các quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà báo, các quy định về sử dụng thẻ nhà báo, quy định về đạo đức nghề nghiệp báo chí để nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp của người được cấp thẻ nhà báo.
Điều 5. Đổi thẻ nhà báo.
1. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi chuyển sang làm việc tại cơ quan, đơn vị công tác khác mà vẫn thuộc đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại Điều 26 Luật Báo chí thì phải làm thủ tục đổi thẻ nhà báo về cơ quan mới.
2. Hồ sơ đề nghị đổi thẻ nhà báo gồm:
a) Công văn đề nghị của cơ quan báo chí, cơ quan hoặc đơn vị mà người đề nghị được đổi Thẻ nhà báo chuyển đến làm việc;
b) Bản sao Quyết định tiếp nhận công tác hoặc hợp đồng lao động có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Bản sao thẻ nhà báo đã được cấp tại cơ quan báo chí, đơn vị trước khi chuyển công tác.
d) Văn bản của cơ quan báo chí, đơn vị trước khi chuyển công tác xác nhận người đề nghị đổi thẻ nhà báo không thuộc một hoặc các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 3 Điều 27 Luật Báo chí.
3. Hồ sơ đề nghị đổi thẻ nhà báo gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông theo các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
4. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xét đổi thẻ nhà báo.
5. Người được cấp thẻ nhà báo mới có trách nhiệm nộp lại thẻ nhà báo đã được cấp cho các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Điều 6. Cấp lại thẻ nhà báo.
1. Người đã được cấp thẻ nhà báo nhưng làm mất, làm hỏng muốn được cấp lại thẻ phải có đơn gửi Bộ Thông tin và Truyền thông theo các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
2. Đơn đề nghị cấp lại Thẻ phải có ý kiến xác nhận của cơ quan báo chí, cơ quan công tác và giấy báo mất có xác nhận của công an thị trấn, xã, phường nơi mất thẻ về trường hợp mất thẻ; trường hợp thẻ bị hỏng phải gửi kèm theo thẻ cũ.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp lại Thẻ nhà báo.
Điều 7. Thu hồi thẻ nhà báo
1. Đối với các trường hợp bị thu hồi thẻ nhà báo được quy định tại Khoản 6 Điều 28 Luật Báo chí, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định thu hồi thẻ nhà báo.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi thẻ nhà báo, người đứng đầu cơ quan báo chí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị của người bị thu hồi thẻ nhà báo có trách nhiệm thu lại thẻ nhà báo của người bị thu hồi thẻ nhà báo nộp về Bộ Thông tin và Truyền thông.
Các cơ quan báo chí ở trung ương nộp trực tiếp về Bộ Thông tin và Truyền thông theo các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Các cơ quan báo chí ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nộp cho Sở Thông tin và Truyền thông để gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (theo các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này).
3. Người bị thu hồi thẻ nhà báo quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 6 Điều 28 Luật Báo chí chỉ được xét cấp lại Thẻ sau 01 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi; đối với trường hợp vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều 28 Luật Báo chí (trong trường hợp bản án, quyết định của tòa án tuyên nhà báo đó có tội) chỉ được xét cấp lại Thẻ sau 03 năm kể từ ngày có quyết định xóa án.
 
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày........... và thay thế Thông tư số 07/2007/TT-BVHTT ngày 20/3/2007 của Bộ Văn hoá-Thông tin hướng dẫn cấp, đổi thu hồi thẻ nhà báo.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.  
              
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các PTTgCP;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);    
- Các cơ quan báo chí;                                         
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, CBC (BV500). 
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 
Trương Minh Tuấn
 
  

Mẫu tờ khai đính kèm