Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 13/11/2019

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin"

Các ý kiến đóng góp

 

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:       /2019/TT-BTTTT
Hà Nội, ngày    tháng    năm 2019
 
Dự thảo
THÔNG TƯ
Quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
                     

Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tinsử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;          

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học hóa,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy địnhvề lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. 
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán, định mức, đơn giá.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập và quản lý chi phí các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là lập và quản lý chi phí).
Khuyến khích tổ chức, cá nhân liên quan đến lập và quản lý chi phí các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Nguyên tắc lập và quản lý chi phí
1. Đảm bảo đúng mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.
2. Tổng mức đầu tư, dự toán phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định.
3. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí.
4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư đưa sản phẩm của dự án vào khai thác, sử dụng.
 
Chương II
 
LẬP CHI PHÍ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Mục 1
 
SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
 
Điều 4. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư là ước tính chi phí đầu tư của dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư, là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư dự án. Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi phù hợp với nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở.
3. Trường hợp dự án thực hiện lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự toán được lập thay cho tổng mức đầu tư. Dự toán được tính toán và xác định theo khối lượng từ thiết kế chi tiết và các quy định tại Điều 28 Nghị định 73/2019/NĐ-CP và mục 2 Chương này.
3. Nội dung tổng mức đầu tư gồm các chi phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
Điều 5. Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp được quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
2. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp được quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, bao gồm:
a) Xác định theo thiết kế cơ sở của báo cáo nghiên cứu khả thi.
b) Xác định trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện.
c) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều này.
3. Chi tiết các phương pháp xác định tổng mức đầu tư thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 của thông tư này.
4. Một số khoản mục chi phí thuộc tổng mức đầu tư của dự án nếu chưa có quy định về định mức hoặc chưa tính được ngay thì được tạm tính để đưa vào tổng mức đầu tư.
 

Mục 2

 

DỰ TOÁN
Điều 6. Nội dung dự toán
1. Dự toán là toàn bộ chi phí thực hiện dự án được xác định ở giai đoạn thực hiện đầu tư theo từng dự án cụ thể phù hợp với Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế chi tiết và các yêu cầu công việc khác phải thực hiện.
2. Nội dung dự toán gồm các chi phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
Điều 7. Phương pháp xác định dự toán
1. Xác định chi phí xây lắp:
Chi phí xây lắp được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở định mức theo hướng dẫn tại mục 1 Phụ lục 2 của Thông tư này.
2. Xác định chi phí thiết bị:
a) Chi phí mua sắm thiết bị:
- Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, chủng loại thiết bị cần mua sắm và giá thiết bị trên thị trường tại thời điểm lập dự toán theo hướng dẫn tại mục 2.1. Phụ lục 2 của Thông tư này.
- Chi phí xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.1. Phụ lục 2 của Thông tư này.
b) Chi phí lắp đặt thiết bị; cài đặt phần mềm; kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm được xác định được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.2 Phụ lục 2 của Thông tư này.
c) Chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu; chuẩn hoá, chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu; thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.3 Phụ lục số 2 của Thông tư này.
d) Chi phí đào tạo hướng dẫn sử dụng; chi phí đào tạo cho cán bộ quản trị, vận hành hệ thống (nếu có) được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.4 Phụ lục số 2 của Thông tư này.
đ) Chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán;
e) Chi phí triển khai, hỗ trợ, quản trị, vận hành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án trước khi nghiệm thu bàn giao (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán.
3. Xác định chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
4. Xác định chi phí tư vấn đầu tư
a) Chi phí tư vấn đầu tư được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Trường hợp chi phí tư vấn xác định bằng cách lập dự toán, tiền lương chuyên gia do nhà nước ban hành là căn cứ để xác định dự toán của chi phí tư vấn cho các loại hợp đồng theo quy định của pháp luật. Tiền lương chuyên gia được xác định trên cơ sở mức tiền lương tương ứng với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn theo quy định hiện hành.
b) Trường hợp một số công việc tư vấn đầu tư thực hiện trước khi xác định dự toán thì được xác định bằng giá trị hợp đồng dịch vụ tư vấn đã ký kết phù hợp với quy định của nhà nước.
c) Chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn xác định bằng dự toán phù hợp với trình độ, chất lượng tư vấn theo thông lệ quốc tế.
5. Xác định chi phí khác:
a) Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Một số lệ phí thẩm định như: thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định thiết kế chi tiết, dự toán và các lệ phí khác có liên quan tính bằng tỷ lệ theo quy định của Bộ Tài chính.
c) Một số chi phí khác nếu chưa tính được ngay thì được dự tính đưa vào tổng dự toán
6. Xác định chi phí dự phòng
a) Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư và chi phí khác;
b) Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính cơ sở độ dài thời gian đầu tư của dự án (tính bằng tháng, quý, năm). 
7. Chi tiết các phương pháp xác định chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư, chi phí khác, chi phí dự phòng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 của Thông tư này.
Trường hợp dự án được triển khai trên phạm vi nhiều địa điểm khác nhau hoặc ở nước ngoài, các chi phí quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này được tính thêm chi phí di chuyển thiết bị và lực lượng lao động. Chi phí di chuyển thiết bị và lực lượng lao động được tính trên cơ sở định mức theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc bằng cách lập dự toán.
 

Mục 3

 

ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 
Điều 8. Hệ thống định mức
1. Định mức bao gồm: định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí tỷ lệ.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, biện pháp triển khai, phạm vi thực hiện công việc cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc.
3. Định mức chi phí tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc trong dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và một số chi phí khác.
Điều 9. Phương pháp lập định mức ứng dụng công nghệ thông tin
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được lập theo trình tự sau:
a) Lập danh mục công việc, thể hiện các yêu cầu kỹ thuật - công nghệ, biện pháp triển khai, phạm vi thực hiện công việc và xác định đơn vị tính phù hợp;
b) Xác định thành phần công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công việc;
c) Xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công;  
d) Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công. 
2. Định mức chi phí tỷ lệ được xác định theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 10. Phương pháp lập đơn giá
1. Đơn giá là cơ sở để xác định chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Chi tiết phương pháp lập đơn giá được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, các yếu tố chi  phí có liên quan và thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 Thông tư này.
 
Chương V
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 
Mục 1 

QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Điều 12. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư
1. Khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi chủ đầu tư phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt là chi phí dự tính mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và là cơ sở lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư
a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật, công nghệ và yêu cầu của dự án;
b) Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;
c) Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế cơ sở và khối lượng trong tổng mức đầu tư;
d) Sự phù hợp của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, mức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, phương pháp tính, các chế độ, chính sách có liên quan.
3. Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra tổng mức đầu tư thì nội dung thẩm tra như nội dung thẩm định; chi phí thẩm tra được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 13. Điều chỉnh tổng mức đầu tư
1. Tổng mức đầu tư được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại Điều 23 Nghị định 73/2019/NĐ-CP.
2. Trường hợp thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư, kể cả sử dụng chi phí dự phòng để điều chỉnh mà không làm thay đổi thiết kế cơ sở về giải pháp kỹ thuật, công nghệ, quy mô, mục tiêu đầu tư ban đầu và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, thì chủ đầu tư được quyền quyết định việc điều chỉnh. Những nội dung thay đổi phải được thẩm định trước khi quyết định.
3. Tổng mức đầu tư điều chỉnh được xác định bằng tổng mức đầu tư đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần tổng mức đầu tư bổ sung. Giá trị phần tổng mức đầu tư bổ sung được xác định thành một khoản chi phí riêng và phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi quyết định phê duyệt.
 
Mục 2 

QUẢN LÝ DỰ TOÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

 
Điều 14. Thẩm định, phê duyệt dự toán
1. Nội dung thẩm định, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 29 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
2. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định dự toán. Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn để thẩm tra dự toán thì nội dung thẩm tra như nội dung thẩm định của chủ đầu tư; chi phí thẩm tra được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 14. Điều chỉnh dự toán
1. Dự toán ứng dụng công nghệ thông tin được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại Điều 23 và khoản 1 Điều 30 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP;
2. Trường hợp thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán (bao gồm cả chi phí dự phòng) nhưng không vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán (đối với trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đã được phê duyệt, chủ đầu tư tự tổ chức điều chỉnh dự toán các hạng mục đầu tư của dự án.
3. Tùy điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân thực hiện lập dự toán điều chỉnh.
4. Nội dung dự toán điều chỉnh được chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định là một phần của hồ sơ thiết kế chi tiết.
5. Dự toán ứng dụng công nghệ thông tin điều chỉnh được xác định bằng dự toán ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần dự toán bổ sung.
6. Dự toán ứng dụng công nghệ thông tin điều chỉnh là cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu.
Mục 3
QUẢN LÝ ĐỊNH MỨC
Điều 15. Quản lý định mức ứng dụng công nghệ thông tin
1. Trên cơ sở phương pháp xác định định mức theo quy định tại khoản 1 Điều này, các bộ quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xác định hoặc thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực để xác định, điều chỉnh, thẩm tra làm cơ sở ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho các công việc đặc thù, chuyên ngành của ngành và địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông đồng thời gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để theo dõi, quản lý.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành là cơ sở để lập đơn giá xác định tổng mức đầu tư, dự toán và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
3. Đối với các công việc chưa có trong hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành hoặc đã có trong hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện triển khai, biện pháp triển khai của dự án được thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư tổ chức xác định các định mức kinh tế - kỹ thuật mới, định mức kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh làm cơ sở xác định đơn giá và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
Tổ chức, cá nhân tư vấn lập dự toán có trách nhiệm xác định định mức - kinh tế - kỹ thuật mới, định mức kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh theo thiết kế, yêu cầu cụ thể của công việc, dự án, làm cơ sở xác định dự toán dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
b) Đối với các định mức kinh tế - kỹ thuật mới hoặc định mức kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh, khi áp dụng tính toán xác định đơn giá thấp hơn đơn giá áp dụng định mức đã ban hành thì người quyết định đầu tư quyết định phê duyệt áp dụng cho dự án để xác định dự toán dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để theo dõi, quản lý. Đối với dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phê duyệt;
c) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp danh mục các công tác điều chỉnh định mức, xây dựng định mức mới chưa có trong danh mục định mức ban hành, báo cáo cơ quan chuyên môn về công nghệ thông tin theo phân cấp và tổ chức khảo sát xây dựng định mức dự toán trong quá trình thi công theo phương pháp Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn. Kết quả xây dựng định mức được cơ quan chuyên môn về công nghệ thông tin theo phân cấp tổng hợp và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông làm cơ sở phục vụ quản lý. Chi phí cho việc tổ chức xây dựng định mức được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
Mục 5
THANH QUYẾT TOÁN
 
Điều 16. Thanh toán vốn đầu tư
Việc thanh toán vốn đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Điều 17. Quyết toán vốn đầu tư
Việc quyết toán vốn đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm và hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Trách nhiệm thi hành 
Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tin học hóa) có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này của các cơ quan nhà nước.
Điều 19. Hiệu lực thi hành 
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày      tháng      năm 2020 và thay thế cho Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định về lập và quản lý chi phí tại thời điểm phê duyệt.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tin học hóa) để xem xét, giải quyết./.
 
Nơi nhận:                                                                      
- Thủ tướng Chính phủ các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban quốc gia về Chính phủ điện tử;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Đơn vị chuyên trách CNTT các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp)’
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ TTTT;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, THH.                                         
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

* Nội dung chi tiết dự thảo Thông tư và các phụ lục kèm theo, xem tại đây.