Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 16/07/2020

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Quyết định của Thủ tướng phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp CNTT, điện tử - viễn thông đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, hướng tới cuộc CMCN lần thứ tư"

Các ý kiến đóng góp

 

DỰ THẢO Ver 3.83
06.04.20
Số:          /QĐ-TTg
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày         tháng    năm 2020
 
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin,
điện tử - viễn thông đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, hướng tới
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông (CNTT, ĐTVT) đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, hướng tới cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chính sau đây:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Chương trình là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm thực hiện thành công Nghị quyết số 36-NQ/TW năm 2014, Nghị quyết số 23-NQ/TW năm 2018, Nghị quyết số 50-NQ/TW năm 2019, Nghị quyết số 52-NQ/TW năm 2019 của Bộ Chính trị trong việc phát triển công nghiệp CNTT, ĐTVT Việt Nam, trong đó xác định phát triển công nghiệp CNTT, ĐTVT là con đường chủ đạo, làmđộng lực cho tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, hiệu lực, hiệu quả quản lý xã hội theo tinh thần bắt kịp, tiến cùng và vượt lên so với khu vực và thế giới;
b) Chương trình tập trung vào việc xây dựng các cơ chế, chính sách đột phá nhằm tạo thị trường; nuôi dưỡng hệ sinh thái thuận lợi; thúc đẩy ứng dụng, đổi mới, sáng tạo, làm chủ công nghệ số của doanh nghiệp và con người Việt Nam nhằm nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng, sức cạnh tranh và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu;
c)Chương trình là cấu phần quan trọng để phát triển kinh tế số Việt Nam. Chương trình lấy doanh nghiệp là hạt nhân, lấy thị trường chuyển đổi số trong nước làm bàn đạp vươn ra khu vực và thế giới, lấy môi trường sandbox để thu hút mọi nguồn lực trong nước và quốc tế cho phát triển những sản phẩm, dịch vụ  công nghệ số tiên tiến hàng đầu trên thế giới.
2. Mục tiêu
a) Giai đoạn đến 2025:
Mục tiêu chung:
- Xây dựng ngành công nghiệp CNTT, ĐTVT Việt Nam trở thành một trong những ngành kinh tế lớn có tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, dựa trên những thành tựu mới của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN4), làm động lực thực hiện các đột phá chiến lược và hiện đại hoá đất nước, phát triển mạnh mẽ kinh tế số, chuyển đổi số các hoạt động kinh tế-xã hội, xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia số ổn định và thịnh vượng.
Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu của ngành công nghiệp CNTT, ĐTVT hàng năm bằng 2 lần tốc độ tăng trưởng GDP cả nước;
- Duy trì vị trí dẫn đầu các ngành có giá trị hàng xuất khẩu lớn của Việt Nam;
- Về doanh nghiệp: 50.000 doanh nghiệp CNTT, ĐTVT, trong đó 10 doanh nghiệp lớn đóng vai trò dẫn dắt, có năng lực cạnh tranh quốc tế với quy mô trên 1 tỷ USD;
- Phát triển năng lực công nghiệp CNTT, ĐTVT tại địa phương: 10 địa phương đạt doanh thu trên 1 tỷ USD;
- Đối với công nghiệp phần mềm và dịch vụ CNTT: Doanh nghiệp trong nước làm chủ công nghệ, cung cấp được 90% các loại sản phẩm, giải pháp phần mềm, dịch vụ CNTT phục vụ xây dựng chính phủ điện tử, chuyển đổi số, đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin.
- Đối với công nghiệp phần cứng, điện tử - viễn thông:
+ Doanh nghiệp trong nước làm chủ được công nghệ, sản xuất được các thiết bị mạng 5G; thiết bị đầu cuối 5G, thiết bị mạng băng rộng, điện thoại thông minh, thiết bị IoT, camera thông minh phục vụ đề án đô thị thông minh, giao thông thông minh được tích hợp các nền tảng ứng dụng và nền tảng nội dung số Việt Nam, hướng tới nền công nghiệp phần cứng như dịch vụ (hardware as service);
+ Tỷ lệ nội địa hóa đạt mức 30% đối với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- Đối với công nghiệp nội dung số:
+ 60% người Việt Nam sử dụng mạng xã hội của doanh nghiệp trong nước, giảm dần phụ thuộc vào mạng xã hội nước ngoài cung cấp xuyên biên giới vào Việt Nam;
+ 40% người Việt Nam sử dụng công cụ tìm kiếm trong nước.
b) Tầm nhìn đến năm 2030:
- Đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có khả năng nghiên cứu, chế tạo và cung cấpsản phẩm, thiết bị và dịch vụ CNTT, ĐTVT dựa trên công nghệ 4.0 hàng đầu trong khu vực;
- Về doanh nghiệp: 100.000 doanh nghiệp CNTT, ĐTVT;
- Doanh nghiệp trong nước làm chủ công nghệ, cung cấp được 100% các loại sản phẩm, giải pháp phần mềm phục vụ xây dựng chính phủ điện tử, chuyển đổi số, đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin;
- Tỷ lệ nội địa hóa đạt mức 40% đối với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài;
- Về khu CNTT tập trung: 10 khu; Phát triển Chuỗi Công viên phần mềm Quang Trung với 7-10 thành viên.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các sản phẩm CNTT trọng điểm
a) Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các khu CNTT tập trung theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
b)Đầu tư xây dựng hạ tầng, mặt bằng hoặc các cơ sở vật chất khác phù hợp với điều kiện của địa phương để hỗ trợ các doanh nghiệp CNTT, ĐTVT tại những địa phương không có khu CNTT tập trung;
c) Đầu tư các hạ tầng kỹ thuật, vườn ươm công nghệ để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, các doanh nghiệp thử nghiệm, hoàn thiện, giới thiệu các công nghệ số mới;
d) Phổ cập điện thoại di động thông minh - mỗi người dân một điện thoại di động thông minh và phổ cập hạ tầng băng rộng - mỗi hộ gia đình một đường cáp quang;
đ) Nghiên cứu, phát triển sản phẩm CNTT trọng điểm phù hợp theo hướng lựa chọn các sản phẩm, giải pháp dựa trên nền trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu; thiết bị mạng 5G, thiết bị đầu cuối 5G, thiết bị mạng băng rộng, điện thoại thông minh, thiết bị IoT, camera thông minh phục vụ đề án đô thị thông minh, giao thông thông minh, thiết bị thông minh hộ gia đình; các nền tảng dùng chung cho chính phủ điện tử, chuyển đổi số, đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin phục vụ các hệ thống thông tin quốc gia; các sản phẩm, giải pháp công nghệ số giải quyết nhanh thảm họa thiên tai, dịch bệnh; các nền tảng mạng xã hội, công cụ tìm kiếm thương hiệu Việt.
2. Nâng cao tính tự chủ, vị trí quốc gia trong chuỗi giá trị toàn cầu, xây dựng Việt Nam là điểm đến an toàn cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số
a) Tăng cường vai trò của các Tập đoàn, Tổng công ty doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân lớn trong các hoạt động R&D các công nghệ mới, công nghệ nguồn, công nghệ lõi; xây dựng hệ sinh thái công nghiệp CNTT, ĐTVT; xây dựng trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa xây dựng trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; hình thành các vườn ươm công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo tại các trường Đại học, hỗ trợ đào tạo sinh viên, hình thành các doanh nghiệp khởi nghiệp;
b) Đẩy mạnh việc xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp; đẩy mạnh hoạt động bảo hộ về sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm, dịch vụ CNTT, ĐTVT của Việt Nam; đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp về đăng ký bằng phát minh, sáng chế, đăng ký bản quyền, sở hữu trí tuệ tại Mỹ;
c)Xây dựng và thực thi Kế hoạch phát triển công nghiệp CNTTT, ĐTVT tại địa phương trong đó tập trung phát triển doanh nghiệp CNTT, ĐTVT;
d) Thành lập Quỹ phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam với nguồn vốn huy động từ xã hội hóa;
đ) Tổ chức các khóa bồi dưỡng, bổ sung, nâng cao kiến thức kỹ năng về các chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực CNTT cho các cá nhân cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
e) Hỗ trợ thiết lập hệ sinh thái các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và các doanh nghiệp có vốn FDI trong lĩnh vực CNTT, ĐTVT (doanh nghiệp đầu, cuối chuỗi, thông tin về nhu cầu sản phẩm, linh kiện...);
g) Thúc đẩy doanh nghiệp trong hoạt động tìm kiếm, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ, nghiên cứu áp dụng và đổi mới công nghệ, tiến tới đổi mới, sáng tạo, R&D, thiết kế, làm chủ công nghệ trong lĩnh vực CNTT, ĐTVT.
3. Hỗ trợ phát phát triển thị trường
a) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, kiểm tra chất lượng, tuân thủ quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với các hàng hóa, dịch vụ CNTT, ĐTVT nhập khẩu, dịch vụ CNTT, ĐTVT xuyên biên giới qua môi trường mạng của các công ty đa quốc gia, tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam và sử dụng các hàng rào kỹ thuật để bảo vệ hợp lý thị trường trong nước phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế; 
b) Phát triển thị trường thông qua việc triển khai Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, Chương trình xây dựng đô thị thông minh, Chương trình phát triển chính phủ điện tử… và các chương trình liên quan đến ứng dụng CNTT của các Bộ, ngành, địa phương, trong đó có những giải pháp dựa trên các công nghệ số mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, đồng thời hạn chế các công nghệ cũ lạc hậu như tắt sóng 2G để kích cầu, tạo tác động lan tỏa;
c) Công khai, minh bạch thông tin về hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước để các doanh nghiệp biết, tham gia thực hiện. Các Bộ, ngành, địa phương công bố:
+ Các Chương trình, dự án ứng dụng CNTT dưới hình thức đối tác công – tư, dự án đầu tư, thuê dịch vụ CNTT hàng năm;
+ Lộ trình cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có khả năng cung cấp qua môi trường mạng;
+ Các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan đến CNTT (giao thông thông minh, đô thị thông minh, y tế thông minh, nông nghiệp thông minh…) để định hướng, mở rộng thị trường về CNTT trong các lĩnh vực khác nhau;
+ Hỗ trợ hoạt động xây dựng thương hiệu Việt: Xây dựng và thực thi Chương trình sản phẩm và dịch vụ CNTT, ĐTVT thương hiệu Việt;
d) Duy trì thế mạnh ở các thị trường truyền thống như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản đồng thời phát triển các thị trường mới, trong đó có khu vực ASEAN thông qua việc triển khai các sáng kiến về giải pháp an toàn, an ninh mạng, về 5G, giá cước viễn thông, xây dựng chuỗi đô thị thông minh ASEAN;
đ) Công bố các dữ liệu mở của Chính phủ tại Cổng dữ liệu quốc gia (data.gov.vn) để các doanh nghiệp tiếp cận, khai thác.
4. Thông tin, truyền thông quảng bá về công nghiệp công nghệ số Việt Nam
a) Xây dựng Cổng thông tin điện tử quốc gia và Diễn đàn phát triển công nghiệp công nghệ số Việt Nam đa ngôn ngữ, tổng hợp các chuyện, kinh nghiệm, giải pháp hay trong nước, quốc tế về ngành, về ứng dụng công nghệ số giải quyết các bài toán cụ thể nhằm tạo sự lan tỏa mạnh trên cộng đồng mạng;
b) Tổ chức các giải thưởng về lĩnh vực công nghiệp CNTT, ĐTVT nhằm tuyên dương các doanh nghiệp CNTT, ĐTVT Việt Nam tiêu biểu thực hiện tốt chiến lược “Make in Viet Nam”;
c) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá thương mại, thúc đẩy tiêu dùng trong nước và hỗ trợ xuất khẩu cho các sản phẩm, dịch vụ, giải pháp và mô hình kinh doanh của doanh nghiệp CNTT, ĐTVT Việt Nam;
d) Tuyên truyền quảng bá về hình ảnh ngành công nghiệp CNTT, ĐTVT: Hỗ trợ đưa thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm, giải pháp, dịch vụ lên cổng thông tin điện tử quốc gia và địa phương và các phương tiện truyền thông đại chúng khác;
đ) Hỗ trợ hoạt động xúc tiến đầu tư của doanh nghiệp CNTT, ĐTVT:
- Đưa xúc tiến đầu tư CNTT, ĐTVT là trọng điểm của Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia;
- Kết nối mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, thu hút đầu tư từ các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo;
e) Định kỳ tổ chức Diễn đàn quốc gia về phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam;
g) Tổ chức tuyên truyền đổi mới nhận thức, tư duy cho đội ngũ cán bộ công chức tại các địa phương về phát triển và ứng dụng công nghệ số trong quản lý nhà nước, trong phát triển kinh tế - xã hội; tích cực sử dụng các sản phẩm của doanh nghiệp CNTT, ĐTVT Việt Nam trong hoạt động của cơ quan.
5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh liên kết doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo
a) Doanh nghiệp CNTT, ĐTVT Việt Nam có trách nhiệm tham gia hoạt động đào tạo, phát triển nguồn nhân lực CNTT, ĐTVT, coi nhân lực là một trong những vốn cốt lõi của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp, trước hết là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, cần phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo, thông qua các thỏa thuận hợp tác, thực hiện các hoạt động:
- Tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục và đào tạo CNTT, ĐTVT tại các cơ sở đào tạo, nhất là đào tạo thực tế, tiếp nhận sinh viên thực tập;
- Đưa trang thiết bị của doanh nghiệp vào nhà trường để xây dựng phòng thí nghiệm để vừa quảng cáo cho doanh nghiệp, vừa để sinh viên sớm làm quen với thiết bị của doanh nghiệp;
- Phối hợp với các trường đại học để hình thành các vườn ươm công nghệ khởi nghiệp sáng tại trường, hỗ trợ sinh viên hình thành các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo công nghệ số;
- Xây dựng cơ sở cơ sở đào tạo của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo ngắn hạn, đào tạo lại, đào tạo kỹ năng mới về CNTT, ĐTVT đáp ứng nhu cầu của bản thân doanh nghiệp và người lao động;
b) Phát triển mạnh đào tạo nghề và hỗ trợ đào tạo kỹ năng CNTT, ĐTVN cho chuyển đổi công việc. Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho người lao động khi tham gia đào tạo lại, đào tạo nâng cao chuyên môn và kỹ năng để chuyển đổi công việc;
c) Hình thành mạng học tập mở của người Việt Nam. Thực hiện theo lộ trình phổ cập kỹ năng số, kỹ năng bảo đảm an toàn, an ninh mạng đạt trình độ cơ bản cho người dân;
d) Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn nâng cao kỹ năng quản lý, kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho nhân lực CNTT, ĐTVT phù hợp yêu cầu thực tế;
đ) Xây dựng mới, cập nhật và triển khai áp dụng chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng và hoàn thiện thể chế, pháp luật về công nghiệp CNTT, ĐTVT
a) Nghiên cứu xây dựng và trình Quốc hội ban hành Luật Công nghiệp công nghệ số để điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số, CNTT, ĐTVT trong bối cảnh CMCN4; khu công nghiệp công nghệ số; trung tâm đổi mới sáng tạo công nghệ số; sản phẩm công nghệ số, bảo hộ sở hữu trí tuệ trên môi trường số; cạnh tranh lành mạnh giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài kinh doanh trên nền tảng số;
b) Xây dựng cơ chế, chính sách định hướng về dùng chung hạ tầng viễn thông và CNTT;
c) Nghiên cứu sửa đổi, thay thế Nghị định số 71/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp CNTT;
d) Nghiên cứu xây dựng Nghị định Chính phủ về thành lập, quản lý khu CNTT tập trung thay thế Nghị định số 154/2013/NĐ-CP quy định về khu CNTT tập trung để các khu CNTT tập trung phát huy tốt hơn vai trò của mình trong phát triển kinh tế số, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo;
đ)Nghiên cứu, cập nhật bổ sung Danh mục sản phẩm CNTT trọng điểm theo hướng phù hợp với nhu cầu chuyển đổi số quốc gia,lựa chọn các sản phẩm, giải pháp dựa trên các công nghệ tiên tiến của CMCN4;
e) Hoàn thiện khung pháp lý về mô hình Chuỗi công viên phần mềm; đầu tư, nâng cấp Chuỗi công viên phần mềm Quang Trung trên cơ sở liên kết các địa phương có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh trong một số lĩnh vực như nông nghiệp, du lịch, tài chính,.. từ đó hình hình một hệ sinh thái gắn kết chặt chẽ các trung tâm công nghệ số của các lĩnh vực chuyên ngành;
g) Nghiên cứu sửa đổi, ban hành hoặctrình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành cơ chế, chính sách để cải cách quy định quản lý tài chính Quỹ khoa học công nghệ theo hướng cải cách quy định và đơn giản hóa thủ tục quản lý, sử dụng quỹ phát triển khoa học công nghệ doanh nghiệp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu phát triển công nghệ, đầu tư cho khoa học công nghệ là đầu tư rủi ro; cho phép doanh nghiệp CNTT, ĐTVN tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tăng định mức chi cho R&D trong lĩnh vực CNTT, ĐTVT, cho phép tính chi phí cho R&D là chi phí đầu vào mang tính rủi ro;
h)Nghiên cứu sửa đổi, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành cơ chế, chính sáchưu tiên, đầu tư mua sắm sản phẩm, dịch vụ CNTT, ĐTVT trong nước theo hướng ưu tiên những sản phẩm, dịch vụ được nghiên cứu, thiết kế và sản xuất tại Việt Nam và cơ quan nhà nước có nhu cầu;
i) Nghiên cứu sửa đổi, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành cơ chế, chính sáchvề thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực CNTT, ĐTVT theo hướng lựa chọn và ưu đãi có điều kiện: Ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ "cao, mới, sạch, tiết kiệm", sử dụng nhiều nguyên liệu, linh phụ kiện sản xuất trong nước, có tỉ lệ chi cho nghiên cứu và phát triển khoa học - công nghệ trong nước cao, có cam kết chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực tại chỗ; ưu tiên hình thức liên doanh, liên kết sản xuất với các doanh nghiệp trong nước;
k) Nghiên cứu sửa đổi, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành cơ chế, chính sách cho phép doanh nghiệp được thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm của doanh nghiệp, nguồn kinh phí được trích lập từ lợi nhuận sau thuế trên cơ sở doanh nghiệp thực việc đóng thuế đối với khoản trích lập này tương đương mức thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự quyết việc sử dụng quỹ. Việc bảo toàn quỹ được thực hiện trên cơ sở đánh giá cả quỹ chứ không đánh giá theo từng dự án riêng lẻ của quỹ;
l) Nghiên cứu, sửa đổi, trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Luật Ngân sách để bổ sung nhiệm vụ cụ thể “Chi cho phát triển công nghiệp CNTT, ĐTVT” làm cơ sở cho việc bố trí chi tiêu riêng cho phát triển công nghiệp CNTT, ĐTVT trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm;
m) Nghiên cứu sửa đổi, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi tín dụng và điều kiện cho vay vốn thuận lợi đối với các doanh nghiệp CNTT, ĐTVT có dự án nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm CNTT trọng điểm; 
n) Nghiên cứu, xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn về CNTT, ĐTVT, trong đó có tiêu chuẩn, quy chuẩn về an ninh mạng đối với sản phẩm, thiết bị công nghệ số, thiết bị dựa trên công nghệ 5G để bảo vệ sản xuất và người tiêu dùng trong nước, đảm bảo lợi ích an ninh quốc gia, chủ quyền số quốc gia;
o) Nghiên cứu sửa đổi, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quy định đối với dịch vụ CNTT, ĐTVT xuyên biên giới qua môi trường mạng của các công ty đa quốc gia, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi cung cấp dịch vụ xuyên biên giới vào Việt Nam;
p) Nghiên cứu sửa đổi, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quy định cho việc chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở của Chính phủ, chia sẻ dữ liệu doanh nghiệp, chia sẻ dữ liệu cá nhân;
q) Nghiên cứu sửa đổi, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành cơ chế, chính sách thầu đặc thù về đấu thầu trong lĩnh vực CNTT, ĐTVT cho phép thực hiện các gói thầu có ít hơn 3 nhà cung cấp, đặc biệt đối với các sản phẩm CNTT trọng điểm;
r) Nghiên cứu, xây dựng đề án hình thành hệ thống các trường đại học có đào tạo chất lượng cao đạt trình độ quốc tế về CNTT, ĐTVT đủ đáp ứng nhu cầu thị trường về lao động CNTT, ĐTVT có trình độ đại học trên cơ sở các trường đại học hiện có đào tạo CNTT, ĐTVT;
s) Nghiên cứu, xây dựng đề án hình thành hệ thống các trường cao đẳng có đào tạo chất lượng cao đạt trình độ quốc tế về CNTT, ĐTVT đủ đáp ứng nhu cầu thị trường về lao động CNTT, ĐTVT có trình độ cao đẳng trên cơ sở các trường cao đẳng hiện có đào tạo CNTT, ĐTVT;
 t) Nghiên cứu, đề xuất, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút, sử dụng nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao, có cơ chế miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với lao động CNTT, ĐTVT có trình độ cao.
2. Tổ chức, bộ máy
a) Bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Quốc gia về Chính phủ điện tử: thực hiện chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách tạo môi trường pháp lý phát triển công nghiệp CNTT, ĐTVT. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực của Ủy ban Quốc gia về Chính phủ điện tử trong việc phát triển công nghiệp CNTT, ĐTVT;
b) Thành lập Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông làm cơ quan thường trực tổ chức, triển khai Chương trình này;
c) Bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo xây dựng Chính phủ điện tử/Chính quyền điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: đôn đốc, điều phối chung việc triển khai Chương trình trong phạm vi Bộ, ngành, địa phương mình. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của các Bộ, Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực, giúp Ban Chỉ đạo điều phối công tác triển khai Chương trình trong phạm vi bộ, ngành, địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm: Nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, nguồn vốn của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và nguồn vốn nước ngoài, bao gồm nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động hỗ trợ đào tạo, nâng cao nhận thức, kiến tạo thể chế, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khu CNTT tập trung, vườn ươm công nghệ số, các cở hạ tầng khác và các nhiệm vụ, dự án thuộc Quyết định này do ngân sách nhà nước đảm bảo.
Kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định hiện hành và được lồng ghép trong kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác có liên quan. Kinh phí thực hiện Chương trình được sử dụng các Quỹ tài chính nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật.
1.1. Nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương và các nguồn kinh phí khác do trung ương quản lý được phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình này do các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương chủ trì; hỗ trợ một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng các khu CNTT tập trung và thực hiện các nhiệm vụ khác do ngân sách Trung ương đảm bảo theo quy định, bao gồm:
a) Nguồn vốn đầu tư phát triển:
Danh sách các dự án thuộc Chương trình sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tại Phụ lục I.
Các bộ, ngành, địa phương căn cứ các dự án được giao chủ trì trong Chương trình tiến hành lập dự án và chủ trương đầu tư, trình cấp có thẩm quyền để xem xét bố trí vốn thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư công, đồng thời gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Nguồn vốn sự nghiệp:
Danh sách các nhiệm vụ thuộc Chương trình sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thuộc ngân sách nhà nước tại Phụ lục II.
Hàng năm, các bộ, ngành, địa phương căn cứ nội dung của Chương trình và các nhiệm vụ được giao, tiến hành lập kế hoạch, dự toán để đăng ký phê duyệt phân bổ kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền để xem xét, bố trí dự toán ngân sách thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đồng thời gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí khác do địa phương quản lý bảo đảm để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình này do các cơ quan địa phương chủ trì.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hàng năm căn cứ các nội dung, nhiệm vụ thuộc Chương trình, tổ chức xây dựng kế hoạch, dự án, dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ, dự án, hoạt động phát triển CNTTT, ĐTVT tại địa phương, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình hội đồng nhân dân phê duyệt, phân bổ kinh phí để thực hiện theo quy định hiện hành, đồng thời gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
2. Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ và các nguồn vốn khác để triển khai các nhiệm vụ, dự án khác thuộc Chương trình này.
3. Huy động nguồn kinh phí từ xã hội, các doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi số trong xã hội.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì điều phối, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức sơ kết và tổng kết tình hình thực hiện Chương trình; định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai Chương trình trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm d Khoản 1; Điểm d, đ Khoản 2; Điểm a, b, d, đ, Khoản 3; Điểm a, b, c, d, e  Khoản 4; Điểm d, đ Khoản 5 Mục II, Điều 1; Điểm a, b, c, d, đ, e, h, n, o, p,  Khoản 1 Mục III, Điều 1 Quyết định này.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm b, g Khoản 2 Mục II; Điểm g Khoản 1 Mục III, Điều 1 Quyết định này;
c) Ưu tiên phân bổ ngân sách cho hoạt động nghiên cứu, triển khai, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo CNTT, ĐTVT trong các chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì;
d) Đẩy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ quốc gia và địa phương, lấy CNTT, ĐTVT làm ưu tiên đột phá chiến lược.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm đ Khoản 4 Mục II; Điểm i, q Khoản 1 Mục III, Điều 1 Quyết định này;
b) Chịu trách nhiệm ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho các dự án thực hiện bằng nguồn vốn Trung ương thuộc chương trình;
c) Ưu tiên phân bổ ngân sách cho hoạt động xúc tiến đầu tư CNTT, ĐTVT trong khuôn khổ Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia;
d) Ưu tiên kinh phí cho việc phát triển các doanh nghiệp CNTT, ĐTVT từ Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ giai đoạn 2021-2025.
3. Bộ Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm k, l, t Khoản 1 Mục III, Điều 1 Quyết định này;
b) Chịu trách nhiệm bố trí ngân sách chi thường xuyên cho các nhiệm vụ dùng nguồn vốn sự nghiệp do ngân sách trung ương đảm bảo của Chương trình.
4. Bộ Công Thương: Chịu trách nhiệm đưa xúc tiến thương mại CNTT, ĐTVT là trọng điểm của Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia, ưu tiên phân bổ ngân sách cho hoạt động xúc tiến thương mại CNTT, ĐTVT trong khuôn khổ Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm c Khoản 5 Mục II; Điểm r Khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định này.
6. Bộ Lao động, Thương binh – Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm b Khoản 5 Mục II,  Điểm s Khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định này.
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm m Khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định này.
8. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tuyên truyền về vai trò của doanh nghiệp CNTT, ĐTVT Việt Nam, tăng thời lượng về chủ trương phát triển doanh nghiệp CNTT, ĐTVT trong các chuyên mục hiện có.
9.Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngànhliên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c Khoản 2; Điểm c Khoản 3; Điểm g Khoản 4 Mục II, Điều 1 Quyết định này;
b) Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương: chịu trách nhiệm người đứng đầu về phát triển CNTT, ĐTVT của địa phương. Tổ chức họp giao ban hàng tháng/quý về phát triển công nghiệp CNTT, ĐTVT tại địa phương;
c) Chủ động, ưu tiên bố trí ngân sách địa phương cho hoạt động phát triển công nghiệp CNTT, ĐTVT;
d) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định này; chủ động bố trí vốn, hỗ trợ xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án phù hợp vớichiến lược phát triển kinh tế - xã hội của bộ, ngành, địa phương;
đ) Tạo mặt bằng cho doanh nghiệp CNTT,ĐTVT: ưu tiên dành mặt bằng các khu công nghiệp, khu chế xuất cho doanh nghiệp;
e) Hằng năm, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Quyết định này gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
10. Trách nhiệm của 3 thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, các thành phố trực thuộc trung ương:
Ngoài các nhiệm vụ tại mục 9, Điều 2, UBND các thành phố chịu trách nhiệm:
a) Xây dựng các viện nghiên cứu về CNTT, ĐTVT để hỗ trợ R&D, đào tạo, chuyển giao cho doanh nghiệp;
b) Xây dựng các khu CNTT tập trung, liên kết với các tỉnh trong khu vực hình thành chuỗi, cụm công nghiệp CNTT, ĐTVT;
c) Hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực CNTT, ĐTVT: Phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực CNTT thông qua các hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp của Thành phố, góp phần tăng cường năng lực và sự liên kết - hợp tác giữa các thành phần trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của thành phố; tạo sức lan tỏa mạnh từ cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo đến toàn xã hội;
d) Thúc đẩy thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các khu CNTT cho phát triển công nghiệp CNTT, ĐTVT của thành phố;
đ) Thành lập Quỹ phát triển doanh nghiệp công nghệ số với nguồn vốn huy động từ xã hội;
          e) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận chương trình kích cầu của thành phố, khuyến kích các doanh nghiệp chuyển dần từ dịch vụ gia công sang sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, tạo các sản phẩm CNTT, ĐTVT chủ lực tiềm năng cho thành phố.
11. Trách nhiệm của tập đoàn, tổng công ty nhà nước về CNTT, ĐTVT:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngànhliên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm đ Khoản 1; Điểm a, Khoản 2; Điểm a Khoản 5 Mục II, Điều 1 Quyết định này;
b) Thành lập các viện nghiên cứu, trung tâm thử nghiệm về công nghệ mới nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp trong hoạt động thử nghiệm, R&D, đào tạo, chuyển giao công nghệ;
c) Xây dựng các hệ sinh thái cho ngành CNTT, ĐTVT;
d) Chủ động phối hợp với các đại học trong việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo, thực tập sinh viên, hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực CNTT, ĐTVT.
12. Trách nhiệm của các hiệp hội CNTT, ĐTVT:
a) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp, Bộ, ngànhliên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm e Khoản 2 Mục II, Điều 1 Quyết định này;
b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các Tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong việc đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, đào tạo lại các doanh nghiệp vừa, nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp, người đã được đào tạo về CNTT, ĐTVT nhưng chưa có việc làm;
c) Phối hợp với các Bộ trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại trong khuôn khổ các chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, xúc tiến thương mại quốc gia.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ươngvà các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (3b).
 THỦ TƯỚNG



 
 
 
Nguyễn Xuân Phúc
 
 

 

Phụ lụcI
DANH SÁCH MỘT SỐ DỰ ÁN DÙNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số      /QĐ-TTgngày     tháng    năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ)
 

 

TT
Dự án
Thời gian
Kinh phí
(Tỷ đồng)
Chủ trì
1
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các khu CNTT tập trung
2021-2025
Dựa trên số lượng, quy mô, nội dung hỗ trợ các khu CNTT tập trung
Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
2
Đầu tư các hạ tầng kỹ thuật, vườn ươm công nghệ để cung cấp dịch vụ  hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp, các doanh nghiệp thử nghiệm, hoàn thiện, giới thiệu các công nghệ số mới.
2021-2025
Dựa trên số lượng, quy mô, nội dung hỗ trợ
Các địa phương, tập đoàn kinh tế nhà nước
 


Phụ lụcII
DANH SÁCH MỘT SỐ NHIỆM VỤ DÙNG NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP DO NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG ĐẢM BẢO
(Ban hành kèm theo Quyết định số      /QĐ-TTgngày     tháng    năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ)
 

 

TT
 
Nội dung
Thời gian
Kinh phí
(tỷ đồng)
Chủ trì
1
Hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn nâng cao kỹ năng quản lý, kiến thức, kỹ năng chuyên môn
2021-2025
50
Bộ TTTT
2
Xây dựng mới, cập nhật các chuẩn kỹ năng nhân lực CNT
2021-2025
2
Bộ TTTT
3
Đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp CNTT, ĐTVT về đăng ký bằng phát minh, sáng chế, đăng ký bản quyền, sở hữu trí tuệ tại Mỹ
2021-2025
 
Bộ KHCN
4
Tổ chức các giải thưởng về lĩnh vực công nghiệp CNTT, ĐTVT nhằm tuyên dương các doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu thực hiện tốt chiến lược “Make in Viet Nam”.
2021-2025
5
Bộ TTTT
5
Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực CNTT, ĐTVT.
2021-2025
25
Bộ TTTT
6
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, tuyên truyền quảng bá về hình ảnh ngành công nghiệp CNTT, ĐTVT.
2021-2025
25
Bộ TTTT
7
Tổ chức Diễn đàn quốc gia về phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam.
2021-2025
10
Bộ TTTT
8
Xây dựng, duy trì, vận hành Cổng thông tin điện tử quốc gia và Diễn đàn phát triển công nghiệp công nghệ số Việt Nam đa ngôn ngữ.
2021-2025
10
Bộ TTTT
9
Điều tra, khảo sát, thu thông thông tin về hoạt động công nghiệp CNTT, ĐTvT
2021-2025
5
Bộ TTTT