Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Chủ nhật, ngày 12/07/2020

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định về việc triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước"

Các ý kiến đóng góp
Người gửi: Bùi Văn Chín
Email:bvchin@gmail.com

1. Dự thảo thông tư thiếu hẳn hạng mục GSTK đối với phần mềm nội bộ/CSDL.

Tại khoản 1 điều 5 thiếu các hạng mục cần giám sát so với khoản 1 Điều 2 là công tác triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư UDCNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Tuy nhiên mục 1, điều 5 Giám sát công tác triển khai lại chỉ "..Triển khai xây lắp, lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị.." Không thấy nhắc đến Phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu thì sao? Trong văn bản không có mục nào cho PMNB/CSDL

Điểm b, khoản 3 Điều 4 về Nhật ký triển khai có yêu cầu ghi diễn biến tình hỉnh triển khai theo mốc thời gian đối với triển khai, phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu, mẫu có ý kiến của giám sát. Vậy Công tác giám sát PMNB/CSDL có được phải GSTK không và cụ thể các nội dung cần phải giám sát chưa có hướng dẫn?

2. Nội dung nhật ký.

Đề nghị cho phép ghi chép nhật ký triển khai hoặc nhật ký GSTK tại Bảng 2 của Mẫu số 1 và 2 đối với diễn biến, tình hình triển khai theo ngày hoặc tuần, hoặc từ ngày .... đến ngày..... Vì có nhiều dự án chỉ có một công việc duy nhất nhưng triển khai trong nhiều ngày, nhiều tuần không nhất thiết phải ghi theo ngày để đảm bảo tính thực tiễn.

 


- 1 tháng trước
Người gửi: Nguyễn Văn Mười
Email:muoinv@gmail.com

 Tôi đề nghị bỏ quy định về việc liệt kê cán bộ triển khai trong Nhật ký thi công. Vì đôi khi dự án CNTT có số người triển khai khá nhiều, dẫn tới việc ghi thông tin (họ tên, chức vụ, nhiệm vụ) trong Nhật ký thi công sẽ dài và mất thời gian. Danh sách này chỉ cần in và kèm ngay ở phần đầu quyển Nhật ký là được rồi.

Trân trọng!


- 2 tháng trước
Người gửi: Ra Lan Trương Thanh Hà
Email:harlt@tttt.daklak.gov.vn

 Đề nghị bổ sung thêm các quy định về chuyển tiếp đối với các hoạt động đang triển khai trong thời gian chưa có Thông tư mới


- 2 tháng trước
Người gửi: Lê Nho Thái
Email:lenhothai@gmail.com

 

Gửi  kèm file góp ý


tải file đính kèm - 2 tháng trước

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:          /         /TT-BTTTT
Hà Nội, ngày     tháng     năm 2020 
DỰ THẢO
 
THÔNG TƯ
Quy định về việc triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu
dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước

 

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học hóa,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về việc triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chi tiết về việc triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp triển khai theo hình thức gói thầu hỗn hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 73/2019/NĐ-CP, việc triển khai, giám sát công tác triển khai thực hiện theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tưnày.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI, GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 
Điều 3. Nội dung cơ bản của công tác triển khai dự án
1. Thực hiện các công việc triển khai theo đúng hợp đồng, thiết kế chi tiết được duyệt.
2. Lập tiến độ thực hiện chi tiết trước khi triển khai theo quy định về quản lý tiến độ thực hiện dự án tại Điều 33 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
3. Bố trí nhân lực, thiết bị triển khai theo hợp đồng triển khai và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Tiến hành các thủ tục để nghiệm thu bàn giao sản phẩm, hạng mục công việc của gói thầu thuộc dự án theo quy định.
5. Thực hiện bảo hành sản phẩm của dự án.
Điều 4. Nhật ký triển khai
1. Nhật ký triển khai do nhà thầu triển khai lập, dùng để mô tả tình hình công việc và phản ánh các thông tin trao đổi giữa Chủ đầu tư, đơn vị triển khai, tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết và các bên có liên quan khác. Nhật ký triển khai có thể được lập cho từng hạng mục công việc hoặc toàn bộ gói thầu. Việc ghi chép các thông tin trao đổi phải được thực hiện thường xuyên.
2. Nhật ký triển khai phải được đóng thành quyển, đánh số trang, đóng dấu giáp lai của đơn vị triển khai và có xác nhận của chủ đầu tư. 
3. Nội dung nhật ký triển khai bao gồm các thông tin cơ bản sau:
a) Danh sách cán bộ tham gia của các bên trực tiếp triển khai (chức danh và nhiệm vụ của từng người) bao gồm: triển khai, giám sát triển khai, giám sát tác giả (nếu có);
b) Diễn biến tình hình triển khai theo ngày đối với triển khai xây lắp mạng, lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thương mại; diễn biến tình hình triển khai theo mốc thời gian đối với triển khai phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu; mô tả chi tiết các sự cố, hư hỏng và các vi phạm, sai khác trong quá trình triển khai;
c) Các nội dung khác có liên quan và các kiến nghị, ý kiến chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh của các bên có liên quan.
 Nhật ký triển khai được lập theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.
Điều 5. Giám sát công tác triển khai
1. Các dự án đầu tư trong quá trình triển khai xây lắp, lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị phải thực hiện chế độ giám sát triển khai theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ giám sát công tác triển khai hoặc tự thực hiện bằng cách thành lập tổ tư vấn giám sát công tác triển khai hoặc giao nhiệm vụ cho tổ chức, cá nhân thực hiện (gọi chung là tư vấn giám sát triển khai).
2. Nguyên tắc, yêu cầu giám sát công tác triển khai
a) Việc giám sát triển khai nhằm quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ triển khai, đảm bảo việc triển khai đúng với thiết kế được duyệt và an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành trong quá trình triển khai;
b)Yêu cầu của việc giám sát công tác triển khai dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đảm bảo tuân thủ hợp đồng giám sát triển khai (hoặc nhiệm vụ được giao đối với trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện), thiết kế chi tiết được duyệt, hệ thống danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin và các yêu cầu đối với giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin được áp dụng trong quá trình triển khai (nếu có).
- Đảm bảo tính trung thực, khách quan, minh bạch.
3. Nội dung cơ bản của giám sát công tác triển khai gồm:
a) Kiểm tra các điều kiện để triển khai
- Kiểm tra đảm bảo có mặt bằng để triển khai.
- Kiểm tra đảm bảo có hợp đồng đã được ký kết.
- Kiểm tra đảm bảo có hồ sơ thiết kế chi tiết đã được phê duyệt.
- Kiểm tra có kế hoạch triển khai chi tiết của đơn vị triển khai lập.
- Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành, vệ sinh công nghiệp tại hiện trường.
b) Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu triển khai so với hợp đồng triển khai
- Kiểm tra về nhân lực triển khai của nhà thầu triển khai;
- Kiểm tra về hệ thống quản lý chất lượng (nếu có);
- Kiểm tra việc ứng vốn của nhà thầu để thực hiện hợp đồng theo cam kết của nhà thầu (nếu có nêu trong hồ sơ dự thầu hay hợp đồng).
- Kiểm tra về các yêu cầu năng lực khác có nêu trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng triển khai.
c) Giám sát, kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị công nghệ thông tin trước khi lắp đặt 
- Kiểm tra về số lượng, hình thức vật lý bên ngoài của các thiết bị công nghệ thông tin; kiểm tra giấy tờ để chứng minh bản quyền của phần mềm thương mại (tính hợp pháp, số lượng);
- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kiểm tra các giấy tờ liên quan đến vật tư, thiết bị công nghệ thông tin lắp đặt trong dự án được nêu trong hợp đồng triển khai trước khi đưa vào triển khai.
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật thiết bị, giấy chứng nhận xuất xứ (CO), giấy chứng nhận chất lượng (CQ) của các vật tư, thiết bị công nghệ thông tin so với các thông tin ghi trong hợp đồng và hồ sơ thiết kế chi tiết trước khi đưa vào triển khai.
- Khi có nghi ngờ đối với vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, đơn vị tư vấn giám sát triển khai phải kết hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, thiết bị công nghệ thông tin lắp đặt trong dự án. Trường hợp các vật tư, thiết bị công nghệ thông tin không phù hợp với công nghệ, không đúng tính năng sử dụng so với thiết kế chi tiết được duyệt, tư vấn giám sát triển khai yêu cầu nhà thầu triển khai đưa ra khỏi khu vực triển khai.
- Lập biên bản kiểm tra vật tư, thiết bị trước khi lắp đặt theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này và có xác nhận của các cán bộ trực tiếp phụ trách của các bên có liên quan gồm: chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý dự án, đơn vị triển khai, đơn vị giám sát triển khai.
d) Giám sát khối lượng triển khai
-Giám sát khối lượng triển khai theo thiết kế chi tiết được phê duyệt.
- Xác nhận khối lượng triển khai do nhà thầu triển khai đã hoàn thành theo thời gian hoặc giai đoạn triển khai và đối chiếu với thiết kế chi tiết được duyệt. Nếu có phát sinh khối lượng, phần phát sinh đó phải được chủ đầu tư phê duyệt. Kết quả phê duyệt phần khối lượng phát sinh là cơ sở để nghiệm thu khối lượng công việc, thanh toán, quyết toán dự án.
- Kiểm tra việc bảo vệ hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị được lắp đặt trong vùng, khu vực, địa điểm triển khai của dự án (nếu có). Trong trường hợp gây hư hại, hỏng hóc, ảnh hưởng tới vùng, khu vực, địa điểm triển khai, tư vấn giám sát triển khai đề xuất chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai phải tiến hành lập biên bản hiện trường theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.
đ) Giám sát tiến độ triển khai
- Kiểm tra việc nhà thầu triển khai lập tiến độ triển khai trước khi triển khai. Tiến độ triển khai phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.
- Kiểm tra việc lập tiến độ triển khai cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm đối với dự án có quy mô lớn và thời gian triển khai kéo dài.
- Kiểm tra việc nhà thầu triển khai lập tiến độ triển khai chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện.
- Theo dõi, giám sát tiến độ triển khai.
- Đề xuất với chủ đầu tư, nhà thầu triển khai và các bên liên quan điều chỉnh tiến độ triển khai trong trường hợp tiến độ triển khai ở một số giai đoạn bị kéo dài.
- Đề xuất chủ đầu tư phạt vi phạm và yêu cầu nhà thầu triển khai bồi thường thiệt hại khi kéo dài tiến độ triển khai gây thiệt hại cho chủ đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu triển khai.
e) Giám sát các thay đổi trong quá trình triển khai (nếu có);
g) Xây dựng Báo cáo kết quả giám sát triển khai;
h) Các nội dung khác theo quy định tại hợp đồng giám sát triển khai.
Điều 6. Nhật ký giám sát triển khai
1. Nhật ký giám sát triển khai do tư vấn giám sát triển khai lập, dùng để mô tả công việc trong quá trình giám sát triển khai và thể hiện các thông tin trao đổi, xác nhận giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát triển khai và các bên có liên quan khác.
2. Nhật ký giám sát triển khai phải được đóng thành quyển, đánh số trang, đóng dấu giáp lai của đơn vị triển khai và có xác nhận của chủ đầu tư. 
3. Nội dung nhật ký giám sát triển khai bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Mô tả tóm tắt quá trình giám sát triển khai;
b) Nội dung, diễn biến, kết quả tình hình giám sát triển khai tương ứng với từng nội dung triển khai của nhà thầu triển khai;
c) Kết quả kiểm tra, giám sát triển khai tương ứng với các nội dung giám sát triển khai theo quy định và đề xuất, kiến nghị (nếu có);
d) Những sai lệch trong quá trình triển khai so với hồ sơ thiết kế chi tiết, ghi rõ nguyên nhân, kèm theo biện pháp sửa chữa (nếu có); đề xuất, kiến nghị (nếu có).
đ) Các biên bản được lập trong quá trình giám sát triển khai là một phần nội dung không tách rời của quyển nhật ký giám sát triển khai.
Nhật ký giám sát triển khai được lập theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.
Điều 7. Giải quyết sự cố
1. Sự cố là những sai hỏng, trục trặc (phần cứng hoặc phần mềm) khiến hệ thống hoạt động không còn đáng tin cậy, trục trặc trong vận hành, hay hoạt động bất bình thường.
2. Trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành, khai thác sử dụng đối với các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, nếu sự cố xảy ra, nhà thầu có liên quan, chủ đầu tư và đơn vị thụ hưởng (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng sản phẩm của dự án) tiến hành:
a) Thực hiện các biện pháp xử lý nhanh khi xảy ra sự cố nhằm ngăn chặn các sự cố có thể tiếp tục xảy ra và bảo đảm an toàn cho người và tài sản;
b) Xác định nguyên nhân, đánh giá mức độ của sự cố để có phương án xử lý phù hợp;
c) Giám sát thực hiện công tác giải quyết sự cố;
d) Chịu trách nhiệm giải quyết sự cố do lỗi của mình cho đến khi thực hiện xong việc giải quyết sự cố;
đ) Bồi thường thiệt hại (nếu có) do sự cố gây ra thuộc lỗi của mình.
 
CHƯƠNG III
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC NGHIỆM THU, BÀN GIAO
 
Điều 8. Kiểm thử, vận hành thử
1. Sản phẩm hoặc hạng mục sản phẩm của dự án phải được kiểm thử hoặc vận hành thử trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng.
2. Đối với hạng mục hạ tầng phần cứng, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thương mại, chủ đầu tư tiến hành tổ chức vận hành thử.
3. Đối với phần mềm nội bộ, tùy theo mức độ yêu cầu chất lượng và các điều kiện thực tế, chủ đầu tư xem xét, quyết định áp dụng hình thức kiểm thử hoặc vận hành thử và chịu trách nhiệm với quyết định của mình.
Điều 9. Vận hành thử đối với hạ tầng phần cứng, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thương mại
1. Quá trình thực hiện vận hành thử được tổ chức thực hiện sau khi kết thúc quá trình kiểm tra vật tư, thiết bị và triển khai lắp đặt tĩnh các thiết bị công nghệ thông tin. Nội dung và trình tự các bước vận hành thử theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2a của Phụ lục II Thông tư này.
2. Kết quả vận hành thử do chủ đầu tư lập thành báo cáo. Báo cáo kết quả vận hành thử là căn cứ để các bên tham gia nghiệm thu xem xét, tiến hành nghiệm thu hoặc để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện. Biên bản nghiệm thu vận hành thử hạ tầng phần cứng thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thương mại lập theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.
3. Sản phẩm của dự án sau khi được nhà thầu triển khai bổ sung, hoàn thiện phải được chủ đầu tư tổ chức vận hành thử lại. Quá trình này chỉ kết thúc khi sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng.
Điều 10. Vận hành thử đối với phần mềm nội bộ
1. Quá trình vận hành thử được tổ chức sau khi phần mềm nội bộ đã được nhà thầu triển khai tiến hành cài đặt trên hệ thống. Việc vận hành thử phần mềm nội bộ phải được thực hiện trong môi trường vận hành, khai thác thực tế. Nội dung và trình tự các bước vận hành thử theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2b của Phụ lục II Thông tư này.
2. Trong trường hợp áp dụng vận hành thử phần mềm nội bộ, chủ đầu tư cần kiểm soát chất lượng phần mềm đối với các yêu cầu phi chức năng (hiệu năng; an toàn, bảo mật; ...) trên cơ sở báo cáo kết quả kiểm thử do nhà thầu thi công tổ chức thực hiện trong quá trình phát triển phần mềm.
3. Kết quả vận hành thử phần mềm nội bộ do chủ đầu tư lập thành báo cáo. Báo cáo kết quả vận hành thử là căn cứ để các bên tham gia nghiệm thu xem xét, tiến hành nghiệm thu hoặc để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện phần mềm nội bộ. Biên bản nghiệm thu vận hành thử phần mềm nội bộ theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.
4. Phần mềm nội bộ sau khi được nhà thầu triển khai bổ sung, hoàn thiện phải được chủ đầu tư tổ chức vận hành thử lại. Quá trình này chỉ kết thúc khi sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng.
Điều 11. Kiểm thử đối với phần mềm nội bộ
1. Việc thực hiện kiểm thử phần mềm nội bộ do chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức cá nhân kiểm thử độc lập kiểm thử. Nội dung và trình tự các bước kiểm thử theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2c của Phụ lục II Thông tư này.
2. Kết quả kiểm thử phải được chủ đầu tư lập (nếu tự thực hiện) hoặc đơn vị kiểm thử độc lập (nếu đi thuê) lập thành Báo cáo. Báo cáo kết quả kiểm thử là căn cứ để các bên tham gia nghiệm thu xem xét, tiến hành nghiệm thu hoặc để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện phần mềm nội bộ. Biên bản nghiệm thu kiểm thử đối với phần mềm nội bộ theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.
3. Phần mềm nội bộ sau khi được nhà thầu triển khai bổ sung, hoàn thiện phải được chủ đầu tư tổ chức kiểm thử lại. Quá trình này chỉ kết thúc khi sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng.
Điều 12. Báo cáo kết quả giám sát triển khai
Đơn vị tư vấn giám sát triển khai có trách nhiệm lập Báo cáo kết quả giám sát triển khai gửi chủ đầu tư. Báo cáo kết quả giám sát triển khai là cơ sở để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của dự án. Nội dung Báo cáo kết quả giám sát triển khai gồm:
1. Thông tin chung của dự án:
a) Tên dự án;
b) Tên hạng mục, công việc;
c) Địa điểm;
d) Tên chủ đầu tư;
đ) Tên tổ chức triển khai;
e) Tên tổ chức tư vấn thiết kế chi tiết;
g) Tên tổ chức tư vấn giám sát triển khai.
2. Nội dung giám sát:
a) Điều kiện triển khai;
b) Sự phù hợp về năng lực của nhà thầu triển khai so với hợp đồng;
c) Khối lượng triển khai;
d) Tiến độ triển khai;
đ) Chất lượng triển khai;
e) Các thay đổi trong triển khai (nếu có).
g) Các nội dung khác theo hợp đồng giám sát triển khai (nếu có).
3. Kết luận và kiến nghị.
4. Các phụ lục:
a) Nhật ký giám sát triển khai;
b) Các biên bản.
Điều 13. Nghiệm thu bàn giao sản phẩm, hạng mục công việc hoàn thành trong gói thầu của dự án
1. Sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của dự án được nghiệm thu, bàn giao để đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
2. Điều kiện để nghiệm thu sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của dự án
a) Sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu được hoàn thành đầy đủ về khối lượng, các yêu cầu theo hợp đồng và thiết kế chi tiết được phê duyệt;
b) Sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu được kiểm thử hoặc vận hành thử đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Điều 34 Nghị định số     73/2019/NĐ-CP và Điều 8, 9, 10, 11 của Thông tư này.
c) Sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu được nghiệm thu kỹ thuật, giải pháp công nghệ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về phòng, chống cháy, nổ và các quy định khác có liên quan (nếu có).
3. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về nội dung nghiệm thu, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Kết quả nghiệm thu, bàn giao được lập thành biên bản theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.
4. Sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của dự án chỉ được bàn giao cho chủ đầu tư sau khi đã nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng.
a) Nhà thầu triển khai có trách nhiệm bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu cho chủ đầu tư đồng thời phải chuyển giao kèm theo các tài liệu sau:
- Hồ sơ hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của dự án;
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, khai thác, bảo hành, bảo trì (nếu có) đối với sản phẩm hoặc hạng mục sản phẩm đã hoàn thành.
- Tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối (nếu có).
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Các tài liệu bàn giao quy định tại khoản này phải được xác định rõ trong hợp đồng và là một phần trong sản phẩm của toàn bộ dự án.
b) Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc bàn giao
- Tiếp nhận sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của dự án sau khi nghiệm thu theo đúng hợp đồng đã ký kết với nhà thầu.
- Bàn giao cho đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm trong gói thầu của dự án các hồ sơ, tài liệu quy định tại điềm a khoản này; các tài liệu liên quan khác (nếu có) theo yêu cầu của đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm trong gói thầu của dự án và danh mục các thiết bị, vật tư dự phòng chưa lắp đặt, cài đặt hoặc sử dụng (nếu có).
Điều 14. Hồ sơ hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của dự án
1. Hồ sơ hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của dự án được lập và lưu trữ theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
2. Danh mục, quy cách hồ sơ hoàn thành theo hướng dẫn tại Phụ lục III của Thông tư này. Số lượng hồ sơ hoàn thành do chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với các nhà thầu và các bên có liên quan.
3. Hồ sơ hoàn thành phải được các đơn vị có liên quan lập đầy đủ gửi cho Chủ đầu tư để phục vụ quá trình lưu trữ hồ sơ của dự án.
Điều 15. Quản trị, vận hành sản phẩm của dự án
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng sản phẩm hoặc hạng mục sản phẩm của dự án có trách nhiệm xây dựng nội dung, tổ chức quản trị, vận hành, khai thác bảo đảm hiệu quả, theo đúng mục đích đầu tư.
2. Nội dung công việc quản trị, vận hành
a) Quản trị quá trình nâng cấp ứng dụng
- Rà soát, đánh giá tài liệu phân tích yêu cầu nghiệp vụ của ứng dụng theo tiêu chí kiểm soát, giám sát.
- Rà soát, đánh giá tài liệu thiết kế chức năng theo theo tiêu chí kiểm soát, giám sát.
- Rà soát hoặc đánh giá, đề xuất tối ưu mã nguồn.
- Đề xuất hoặc xây dựng kịch bản kiểm thử theo yêu cầu: kiểm thử chức năng, kiểm thử hiệu năng. Giám sát kết quả kiểm thử ứng dụng.
- Rà soát, đánh giá quy trình, danh sách công việc triển khai ứng dụng.
- Kiểm tra gói cài đặt ứng dụng.
- Thực hiện hoặc giám sát quá trình nâng cấp ứng dụng, đảm bảo việc nâng cấp tuân thủ đúng quy trình triển khai, cài đặt.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của ứng dụng và hoạt động của các chức năng sau khi cài đặt, đảm bảo ứng dụng hoạt động đúng tiêu chuẩn thiết kế.
- Lưu trữ, quản lý phiên bản ứng dụng (mã nguồn, tài liệu...).
b) Quản trị ứng dụng đang hoạt động
- Xây dựng, hoàn thiện quy trình vận hành hoặc quản trị ứng dụng.
- Thực hiện quy trình vận hành hoặc quản trị ứng dụng.
- Kiểm tra kết quả vận hành ứng dụng hoặc theo dõi log hoạt động của hệ thống ứng dụng.
- Xác định nguyên nhân lỗi hoặc có khả năng gây ra lỗi ứng dụng.
- Đề xuất xử lý hoặc giám sát kết quả xử lý các sự cố phát sinh trong quá trình vận hành ứng dụng.
- Đề xuất giải pháp để tối ưu hoạt động cho ứng dụng, chức năng hoặc một nhóm chức năng của ứng dụng.
- Kiểm tra, xác định yêu cầu hỗ trợ để xác định lỗi ứng dụng hoặc yêu cầu phát sinh hoặc hướng dẫn sử dụng.
- Kiểm tra kết quả xử lý lỗi hoặc kiểm tra kết quả nâng cấp ứng dụng hoặc kiểm tra chức năng ứng dụng liên quan đến nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, CSDL,…
- Thực hiện khắc phục sai lệch dữ liệu khi có công cụ và giải pháp xử lý.
- Xây dựng công cụ hoặc câu lệnh kết xuất dữ liệu theo yêu cầu.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng hoặc cách xử lý trên ứng dụng.
c) Quản trị hoạt động người sử dụng ứng dụng
- Phối hợp xây dựng, hoàn thiện quy chế, quy định về phân quyền, giám sát sử dụng ứng dụng.
- Thực hiện tạo hoặc cập nhật thông tin, khóa tài khoản người sử dụng, phân quyền theo quy định.
- Giám sát và lập báo cáo về việc tuân thủ quy chế, quy định phân quyền ứng dụng theo quy định.
- Giám sát và lập báo cáo giám sát hoạt động của người dùng trên hệ thống.
d) Kiểm soát, đối soát dữ liệu
- Tư vấn hoặc đề xuất yêu cầu kiểm soát, đối soát dữ liệu.
- Tư vấn xây dựng giải pháp, công cụ, quy trình kiểm soát, đối soát dữ liệu.
- Thực hiện kiểm soát, đối soát dữ liệu theo công cụ và giải pháp có sẵn.
đ) Quản trị các môi trường ứng dụng
- Tư vấn lập môi trường kiểm thử hoặc sản xuất, thí điểm, đào tạo.
- Xây dựng hoặc tối ưu hóa môi trường kiểm thử hoặc sản xuất, thí điểm, đào tạo.
- Hỗ trợ trong việc chuẩn bị môi trường, dữ liệu phục vụ kiểm thử.
- Hỗ trợ các yêu cầu sử dụng môi trường kiểm thử hoặc sản xuất, thí điểm, đào tạo như kiểm tra, theo dõi tình trạng hoạt động, tài nguyên còn được sử dụng, tạo tài khoản người sử dụng…
- Cài đặt hoặc cấu hình ứng dụng trên các máy chủ ứng dụng.
- Kiểm tra trước khi tiếp nhận ứng dụng trên các môi trường: Môi trường sản xuất; môi trường kiểm thử, các môi trường khác.
e) Tiếp nhận, kiểm tra và hỗ trợ các yêu cầu không liên quan đến cập nhật dữ liệu
- Tiếp nhận, kiểm tra và hỗ trợ các yêu cầu hướng dẫn sử dụng chức năng trên ứng dụng hoặc kiểm tra dữ liệu;
- Tiếp nhận, kiểm tra và hỗ trợ các yêu cầu hướng dẫn người sử dụng tra cứu số liệu trên chức năng ứng dụng;
- Tiếp nhận, phân tích, kiểm tra và hỗ trợ yêu cầu lỗi không vào được ứng dụng do lỗi hệ thống/CSDL/đường truyền;
- Kiểm tra lại kết quả nâng cấp ứng dụng từ bộ phận phát triển ứng dụng;
- Kiểm tra lại ứng dụng sau khi khắc phục được hệ thống/CSDL/đường truyền.
g) Tiếp nhận, kiểm tra và hỗ trợ các yêu cầu liên quan đến xử lý dữ liệu
- Tiếp nhận, kiểm tra dữ liệu của một người dung theo yêu cầu;
- Cập nhật dữ liệu theo công cụ hoặc câu lệnh có sẵn theo yêu cầu;
- Tổng hợp kết quả rà soát dữ liệu và chuyển cho bộ phận chuyên trách xử lý.
h) Lập báo cáo, tài liệu hoặc quy trình hướng dẫn thường gặp
- Lập báo cáo liên quan đến công tác hỗ trợ;
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn xử lý các tình huống thường gặp trong quá trình hỗ trợ.
i) Xây dựng công cụ hoặc câu lệnh để khai thác số liệu theo mẫu biểu chưa có
- Tiếp nhận, phân tích và xây dựng công cụ hoặc câu lệnh khai thác dữ liệu liên quan
k) Đối soát dữ liệu giữa các ứng dụng
Lập báo cáo định kỳ dựa trên công cụ hoặc câu lệnh có sẵn
l) Vận hành hạ tầng kỹ thuật
- Tiếp nhận, phân tích, phân loại thực hiện hỗ trợ xử lý khắc phục sự cố.
- Tiếp nhận, đề xuất giải pháp và cập nhật dữ liệu theo yêu cầu.
- Kiểm tra hệ thống định kỳ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và các phát sinh theo yêu cầu nhằm kiểm tra tình trạng hoạt động của hạ tầng hệ thống CNTT, tiến hành phân tích và đề xuất phương án xử lý.
- Thực hiện xử lý sự cố bảo mật các hệ thống hạ tầng và ứng dụng (các trang tin, webservice…và các ứng dụng giao dịch trực tuyến).
- Hỗ trợ ứng cứu các sự cố ngừng hoạt động hệ thống, khôi phục hệ thống thông tin, tấn công có chủ đích …
- Tư vấn thiết kế và triển khai các chính sách an toàn thông tin, triển khai cài đặt, xử lý mã độc cho các hệ thống và ứng dụng CNTT.
- Số hóa các tài liệu liên quan đến các yêu cầu hỗ trợ.
- Xây dựng cơ sở tri thức cho công tác thực hiện hỗ trợ khắc phục xử lý sự cố.
3. Cơ quan, đơn vị lựa chọn một số hoặc toàn bộ các nội dung công việc quản trị, vận hành quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện phù hợp với điều kiện và hiện trạng của sản phẩm dự án do cơ quan, đơn vị mình được giao quản lý, sử dụng.
Điều 16. Bảo trì sản phẩm của dự án
1. Sản phẩm của dự án phải được bảo trì theo quy định tại Điều 40 Nghị định 73/2019/NĐ-CP.
2. Nội dung công việc bảo trì:
a) Nội dung công việc chung
- Kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất;
- Bảo trì theo kế hoạch bảo trì hàng năm;
- Tối ưu hóa, cấu hình hệ thống thông tin để bảo đảm hiệu năng hệ thống, sửa chữa hệ thống thông tin định kỳ và đột xuất nếu có sự cố hoặc theo yêu cầu.
b) Nội dung chính công việc bảo trì phần cứng
- Vệ sinh các thiết bị;
- Kiểm tra các kết nối của các thiết bị ngoại vi, kết nối nguồn, kết nối mạng, kết nối hệ thống của các thiết bị;
- Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát;
- Lấy bản ghi nhật ký hệ thống hoạt động (log dữ liệu), kiểm tra các đèn cảnh báo;
- Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạng thái hoạt động của thiết bị;
- Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy tính, máy chủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ;
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống trong phạm vi bảo trì và ghi nhận hiện trạng phục vụ cho các kỳ bảo trì tiếp theo;
- Kiểm tra và cập nhật phiên bản mới, bản vá lỗi, lỗ hổng bảo mật;
- Thay thế hoặc sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạn bảo trì (nếu có);
- Các công việc cần thiết khác.
c) Nội dung chính công việc bảo trì, duy trì, cập nhật bản quyền phần mềm
- Đối với phần mềm thương mại: Nội dung các công việc bảo trì theo quy định của nhà cung cấp hoặc theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng hệ thống thông tin.
- Đối với phần mềm nội bộ:
+ Kiểm tra các chức năng của phần mềm nội bộ được thiết kế.
+ Kiểm tra, theo dõi hiện trạng hoạt động của phần mềm nội bộ
+ Sao lưu cơ sở dữ liệu, mã nguồn định kỳ hoặc khi xảy ra sự cố, nâng cấp phần mềm;
+ Sửa lỗi phần mềm trong phạm vi các chức năng đã có của phần mềm; hỗ trợ cập nhật các bản nâng cấp, vá lỗi;
+ Kiểm tra tính toàn vẹn các cơ sở dữ liệu sau khi sao lưu;
+ Kiểm tra hiệu suất và khả năng chịu tải của phần mềm;
+ Thiết lập tối ưu hóa hệ cơ sở dữ liệu của phần mềm;
+ Hỗ trợ trong việc cài đặt phần mềm;
+ Các hoạt động hỗ trợ khác gồm: hướng dẫn sử dụng phần mềm khi cán bộ sử dụng có nhu cầu; trực tiếp hỗ trợ chỉnh sửa dữ liệu; giải quyết khắc phục sự cố do phần cứng gây ra;
+ Kiểm tra sửa chữa các lỗi cơ sở dữ liệu, sao lưu dữ liệu định kỳ;
+ Các công việc cần thiết khác.
3. Cơ quan, đơn vị lựa chọn một số hoặc toàn bộ các nội dung công việc bảo trì quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện phù hợp với điều kiện và hiện trạng của sản phẩm dự án do cơ quan, đơn vị mình được giao quản lý, sử dụng.
 
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
 
Điều 17. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
1. Đàm phán, ký kết hợp đồng triển khai, giám sát triển khai, theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng.
2. Thay đổi hoặc yêu cầu tư vấn giám sát triển khai thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định.
3. Thông báo cho các bên liên quan về quyền và trách nhiệm của đơn vị triển khai, giám sát triển khai dự án.
4. Xử lý kịp thời những đề xuất của tổ chức, cá nhân triển khai, giám sát triển khai.
5. Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm đã thoả thuận trong hợp đồng triển khai, giám sát triển khai dự án.
6. Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả triển khai, giám sát triển khai dự án.
7. Lưu trữ hồ sơ triển khai, giám sát triển khai dự án.
8. Chịu trách nhiệm trong trường hợp nghiệm thu khối lượng công việc triển khai, giám sát triển khai không đúng, sai thiết kế chi tiết và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
9. Tổ chức nghiệm thu kiểm thử hoặc vận hành thử đối với phần mềm nội bộ; vận hành thử đối với hạng mục thiết bị phần cứng CNTT, phần mềm thương mại.
10. Tổ chức nghiệm thu bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của gói thầu thuộc dự án đưa vào sử dụng khi sản phẩm dự án đạt yêu cầu chất lượng.
11. Các trách nhiệm khác theo quy định pháp luật.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng sản phẩm
1. Lập dự toán kinh phí thực hiện bảo trì, tổng hợp vào dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Lập kế hoạch bảo trì hàng năm trên cơ sở hiện trạng của sản phẩm, quy trình bảo trì hệ thống thông tin (nếu có) và các tài liệu liên quan.
3. Tự thực hiện nếu đủ năng lực hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện bảo trì sản phẩm của dự án; tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác bảo trì. Đối với sản phẩm của dự án có chứa thông tin bí mật nhà nước, việc bảo trì phải tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;
4. Lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ bảo trì sản phẩm của dự án.
Điều 19. Trách nhiệm của nhà thầu triển khai dự án
1. Bảo đảm an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành và vệ sinh tại hiện trường (nếu có) trong quá trình triển khai;
2. Bảo đảm an toàn lao động theo quy định của pháp luật. Xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định pháp luật khi có sự cố về an toàn lao động;
3. Quản lý chất lượng trong quá trình triển khai theo quy định của hợp đồng triển khai và phù hợp với thiết kế chi tiết được duyệt; lập hệ thống quản lý chất lượng triển khai (nếu chủ đầu tư yêu cầu) trong đó nêu rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong quá trình triển khai;
4. Đối với các hạng mục hoặc dự án mua sắm dự phòng không cần lắp đặt, thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, mua sắm thiết bị không cần lắp đặt, mua sắm phần mềm thương mại, nhà thầu triển khai có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm, thiết bị trước khi bàn giao cho chủ đầu tư và cung cấp cho chủ đầu tư các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm, thiết bị, phần mềm thương mại theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu và thiết kế chi tiết được duyệt;
b) Vận chuyển, bàn giao sản phẩm, thiết bị cho chủ đầu tư theo quy định trong hợp đồng; thông báo cho chủ đầu tư các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm, thiết bị (nếu có);
c) Thực hiện trách nhiệm bảo hành sản phẩm, thiết bị theo cam kết bảo hành và hợp đồng giao nhận thầu.
5. Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, triển khai không đảm bảo chất lượng, tiến độ hoặc gây hư hỏng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại;
6. Phối hợp với chủ đầu tư để chuẩn bị, thiết lập và duy trì môi trường vận hành thử trong suốt quá trình vận hành thử;
7. Chịu các trách nhiệm khác theo quy định tại hợp đồng triển khai.
Điều 20. Trách nhiệm của nhà thầu giám sát triển khai
1. Kiểm tra và giám sát quá trình nhà thầu triển khai thực hiện các công việc tại địa điểm triển khai. Kết quả kiểm tra đều phải được ghi vào nhật ký giám sát triển khai.
2. Tham gia nghiệm thu hạng mục công việc hoặc sản phẩm của gói thầu thuộc dự án; tham gia bàn giao hạng mục sản phẩm hoặc sản phẩm của dự án đối với các hạng mục, phần việc có liên quan theo quy định.
3. Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai.
4. Quản lý thay đổi trong quá trình triển khai: Trong quá trình triển khai, trường hợp phát hiện những yếu tố bất hợp lý hoặc xuất hiện yếu tố mới nếu không thay đổi thiết kế chi tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đầu tư của dự án, tiến độ triển khai, biện pháp triển khai và hiệu quả đầu tư của dự án, tư vấn giám sát triển khai báo cáo chủ đầu tư đồng thời lập biên bản hiện trường theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.
5. Chịu trách nhiệm khi khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán nhằm mục đích vụ lợi.
6. Không được thông đồng với nhà thầu triển khai dự án, với chủ đầu tư dự án và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát.
7. Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng triển khai không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư dự án hoặc người có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
8. Không được ký hợp đồng với nhà thầu triển khai để thực hiện việc kiểm định chất lượng các hạng mục đầu tư đối với dự án do mình giám sát triển khai.
9. Kiến nghị với chủ đầu tư các biện pháp xử lý trong trường hợp nhà thầu triển khai không tuân thủ quy trình đảm bảo chất lượng đã cam kết với chủ đầu tư.
10. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm của nhà thầu kiểm thử
Nhà thầu kiểm thử độc lập trong trường hợp chủ đầu tư thuê kiểm thử độc lập có trách nhiệm:
1. Thiết lập và duy trì môi trường kiểm thử trong suốt quá trình kiểm thử.
2. Thực hiện kiểm thử theo kế hoạch kiểm thử được duyệt.
3. Lập báo cáo kết quả kiểm thử gửi chủ đầu tư.
4. Đề nghị chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu kết quả kiểm thử.
5. Thực hiện nghiệm thu phần mềm.
Điều 22. Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập thiết kế chi tiết trong công tác triển khai, nghiệm thu dự án
1. Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết phải thực hiện giám sát tác giả trong quá trình triển khai và nghiệm thu dự án.
2. Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết có trách nhiệm:
a) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế chi tiết khi có yêu cầu của Chủ đầu tư, đơn vị triển khai, giám sát công tác triển khai;
b) Phối hợp với đơn vị giám sát công tác triển khai và đơn vị triển khai để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình triển khai, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế triển khai và với yêu cầu của Chủ đầu tư khi cần thiết;
c) Phối hợp với đơn vị giám sát công tác triển khai thông báo kịp thời cho Chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc triển khai sai với thiết kế được duyệt và kiến nghị biện pháp xử lý;
d) Ghi vào sổ nhật ký triển khai hoặc thể hiện bằng văn bản các ý kiến của mình trong quá trình thực hiện giám sát tác giả;
đ) Các trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng ........ năm 2020.
 2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 28/2010/TT-BTTTT ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nội dung giám sát thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
b) Thông tư số 02/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nội dung giải quyết sự cố trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
c) Văn bản số 3228/BTTTT-VCL ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn kiểm thử phần mềm nội bộ.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Tin học hóa – Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, giải quyết./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Website của Bộ TTTT;
- Lưu: VT, Cục THH (300).
BỘ TRƯỞNG

 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng