Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 16/07/2020

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông"

Các ý kiến đóng góp
Người gửi: Nguyễn Thăng Long
Email:longbrtv@gmail.com

 Xin góp ý: 

1. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ

a) Viên chức có tuổi đời từ đủ 55 trở lên đối với nam, đủ 50 trở lên đối với nữ.

Được điều chỉnh lại:

a) Viên chức có tuổi đời từ đủ 52 trở lên đối với nam, đủ 50 trở lên đối với nữ.


- 1 tháng trước
Người gửi: Nguyễn Thế Tiệp
Email:minhtiepvov@gmail.com

Tại điều 1 mục 1 thông tư nêu biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình quy định tại thông tư liên tịch số 11/2016 của Liên Bộ Thông tin và truyền thông và Bộ Nội vụ. Tuy nhiên đối với những trường hợp có trình độ trung cấp và cao đẳng chưa có trong quy định thông tư số 11 xin hỏi quý bộ chúng tôi có được thi và xét thăng hạng hay không vì đối tượng có trình độ trung cấp, cao đẳng đang thực hiện nhiệm vụ phóng viên tại các Đài Phát thanh - Truyền hình rất nhiều. Xin trân trọng cảm ơn quý Bộ!


- 1 tháng trước

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Số:         /2020/TT-BTTTT
 
DỰ THẢO 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày     tháng     năm 2020
 
 
 
THÔNG TƯ
Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
 
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;   
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
         Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; 
         Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.
CHƯƠNG I
 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
          Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II lên hạng I, từ hạng III lên hạng II và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III (nếu có) đối với:
          1. Biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 04/7/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của các chức danh viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên và đạo diễn truyền hình thuộc ngành thông tin và truyền thông (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV).
          2. An toàn thông tin, quản trị viên hệ thống, kiểm định viên công nghệ thông tin, phát triển phần mềm quy định tại Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn  chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT) và Thông tư số 02/2018/TT-BNV ngày 08/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin.
          3. Âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim quy định tại Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông (sau đây viết tắt là Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT) và Thông tư số 05/2018/TT-BNV ngày 09/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;
          Các viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này gọi chung là viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.
          Điều 2. Đối tượng áp dụng
          Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông trong đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
         1. Việc cử viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập.
         2. Viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định của pháp luật.
3. Việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông phải bảo đảm bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng
Viên chức được cử dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông từ hạng II lên hạng I, từ hạng III lên hạng II khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
1. Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, được cấp có thẩm quyền cử dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
2. Đang giữ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông, cụ thể:
a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông hạng II đối với viên chức đăng ký dự thi thăng hạng lên hạng I;
b) Đang giữ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông hạng III đối với viên chức đăng ký dự thi thăng hạng lên hạng II;
c) Đang giữ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông hạng IV đối với viên chức đăng ký dự xét thăng hạng lên hạng III.
3. Được cấp có thẩm quyền đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 01 (một) năm công tác liền kề với năm nộp hồ sơ dự thi; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
4. Có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi, xét theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV; Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT.
CHƯƠNG II
THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Điều 5. Nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I
1.     Phần thi trắc nghiệm (trên máy tính hoặc trên giấy)
a)  Kiến thức chung: 60 câu hỏi kiểm tra kiến thức, hiểu biết của viên chức về pháp luật về viên chức và chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành (chiếm 40% nội dung thi); pháp luật chuyên ngành thông tin và truyền thông và định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành (chiếm 60% nội dung thi). Thời gian thi 60 phút.
b) Ngoại ngữ: 30 câu hỏi là một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc trình độ bậc 4. Thời gian thi 30 phút.
c) Tin học (không áp dụng đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin): 30 câu hỏi trình độ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
2. Phần thi chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nội dung thi: Kiểm tra, đánh giá trình độ, năng lực, kỹ năng đề xuất, xây dựng, tổ chức triển khai các nhiệm vụ phù hợp với tiêu chuẩn về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp hạng I chuyên ngành dự thi.
b) Hình thức thi: Thi viết thuyết minh nhiệm vụ (chương trình, đề án, dự án) và bảo vệ thuyết minh.
c)   Thời gian thi: Viết thuyết minh nhiệm vụ: không quá 08 tiếng; bảo vệ thuyết minh nhiệm vụ: Tối đa 30 phút/thí sinh.
d) Thang điểm: 100.
Điều 6. Nội dung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II
1.     Phần thi trắc nghiệm (trên máy tính hoặc trên giấy)
a) Kiến thức chung: 60 câu hỏi kiểm tra kiến thức, hiểu biết của viên chức về pháp luật về viên chức và chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo tiêu chuẩn chức dah nghề nghiệp viên chức chuyên ngành (chiếm 40% nội dung thi); pháp luật chuyên ngành thông tin và truyền thông và định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành (chiếm 60% nội dung thi). Thời gian thi 60 phút.
b) Ngoại ngữ: 30 câu hỏi là một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc trình độ bậc 3. Thời gian thi 30 phút.
         c) Tin học (không áp dụng đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin): 30 câu hỏi trình độ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.
2. Phần thi chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nội dung thi: Kiểm tra, đánh giá trình độ, năng lực, kỹ năng đề xuất, xây dựng, tổ chức triển khai các nhiệm vụ phù hợp với tiêu chuẩn về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp hạng II chuyên ngành dự thi.
b)Hình thức thi: Thi viết
c) Thời gian thi: 180 phút.
d) Thang điểm: 100
Điều 7. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ và tin học
         Viên chức tính đến thời điểm cuối cùng nộp hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng được miễn thi môn ngoại ngữ, tin học khi có một trong các điều kiện sau:
1. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ
a) Viên chức có tuổi đời từ đủ 55 trở lên đối với nam, đủ 50 trở lên đối với nữ
b)Viên chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền;
c) Viên chức có bằng tốt nghiệp là bằng ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp dự thi;
d)Viên chức có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp dự thi học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.
2. Điều kiện miễn thi môn tin học: Viên chức có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán - tin trở lên được miễn thi môn tin học.
Điều 8. Hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng
Hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2012/TT-BNV).
Điều 9. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp chuyên ngành Thông tin và Truyền thông phải dự thi đủ các môn thi (trừ những môn được miễn thi theo quy định), trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên của mỗi môn thi trắc nghiệm và đạt 50 điểm trở lên đối với môn chuyên môn, nghiệp vụ.
2.     Không bảo lưu kết quả cho các kỳ thi thăng hạng lần sau.
Điều 10. Tổ chức thi thăng hạng
Việc tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông thực hiện theo quy chế tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
CHƯƠNG III
XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TỪ HẠNG IV LÊN HẠNG III
Điều 11. Nội dung, hình thức xét thăng hạng
1. Nội dung: Xem xét, thẩm định việc đáp ứng yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ, tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.
2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ dự xét theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông hạng III.
Điều 12. Hồ sơ dự xét thăng hạng
Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 12/2012/TT-BNV.
Điều 13. Xác định viên chức trúng tuyển xét thăng hạng
1. Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III là viên chức được Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp xác định Đạt các điều kiện quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
2. Không bảo lưu kết quả các kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lần sau.
Điều 14. Tổ chức xét thăng hạng
Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông từ hạng IV lên hạng III được thực hiện theo Quy chế xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày   tháng    năm 2020.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);  
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng,
 Cổng TTĐT của Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng