Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 21/01/2021

Lấy ý kiến nhân dân về việc xét tặng Huân chương Lao động "Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng Huân chương Lao động hạng nhất giai đoạn 2015 2019 của Bưu điện tỉnh Nghệ An"

Các ý kiến đóng góp

 

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình.
- Địa điểm trụ sở: Số 2 Nguyễn Thị Minh Khai, TPVinh, tỉnh Nghệ An.
- Quá trình thành lập và phát triển: Bưu điện tỉnh Nghệ An được thành lập trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị thuộc khối Bưu chính theo Quyết định số 564/QĐ - TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn B­ưu chính Viễn thông Việt Nam về việc thành lập Bư­u điện tỉnh Nghệ An - đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (Nay là Tổng công ty Bưu điện Việt Nam).
- Những đặc điểm chính của đơn vị:
+ Tổ chức bộ máy: Gồm 21 đơn vị trực thuộc + 01 Trung tâm Khai thác Vận chuyển + 04 phòng chức năng (17 Bưu điện huyện, 03 BĐ thị xã, 01 BĐ thành phố, 01 Trung tâm KTVC + 04 phòng chức năng).
+ Lao động: Đến thời điểm hiện tại lao động hợp đồng của Bưu điện tỉnh Nghệ An có : 1.716  lao động (Trong đó lao động có Hợp đồng từ 11 tháng trở lên: 619 người,  lao động là bưu tá, nhân viên BĐ-VHX: 1.097 người).
+ Tình hình phát triển mạng l­ưới:
* Số điểm phục vụ: 578 điểm (trong đó có 124 bưu cục cấp 1,2,3 và 408 điểm BĐVHX, 31 thùng thư công cộng độc lập, 7 kiốt).
* Tuyến đường thư: 02 tuyến phụ trợ đường thư cấp I (tuyến Khai thác – Ga tàu và tuyến khai thác - Sân bay Vinh); 03 tuyến đường thư cấp II; 79 tuyến đường thư cấp III và 529 tuyến phát kiêm thu gom.
- Đặc điểm của địa phương tỉnh Nghệ An: Là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước: 16.487 km2, dân số khoảng 3,1 triệu ngư­­ời.
+ Tổng số xã, ph­­ường, thị trấn: 480; trong đó có 107 xã miền núi đặc biệt khó
khăn vùng sâu vùng xa (theo chương trình 135 của Chính phủ); 35 xã nằm trong danh mục điều kiện địa lý đặc biệt. Giao thông đi lại khó khăn, điều kiện thiên nhiên và khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai bão lụt, địa bàn rộng, phức tạp luôn ảnh h­ư­ởng lớn đến việc duy trì, phát triển mạng lưới, đảm bảo mục tiêu phục vụ và kinh doanh của B­­ưu điện tỉnh Nghệ An.
+ Về hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội của địa phương đang được đầu tư phát triển mạnh, nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp được hình thành. Nhiều mô hình mới, hiệu quả trong nông nghiệp được nhận rộng; khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng khá. An sinh xã hội được đảm bảo.
- Tổ chức Đảng, đoàn thể: Đảng bộ trực thuộc Đảng uỷ Khối doanh nghiệp tỉnh. Các tổ chức đoàn thể gồm Hội Cựu chiến binh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công đoàn, Nữ công.
- Tình hình tài chính:
+ Tổng số vốn cố định: 40 tỷ đồng; Tổng số vốn lưu động: 365 tỷ đồng;
+ Tổng nguồn vốn: 405 tỷ đồng, Trong đó: Vốn chủ sở hữu: 42 tỷ đồng, Nợ phải trả dài hạn: không; Nợ phải trả ngắn hạn: 363 tỷ đồng.
2. Chức năng, nhiệm vụ chính.
- Kinh doanh các dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí trong và ngoài nước; thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng bưu chính công cộng, cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; cung cấp các dịch vụ công ích khác theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Kinh doanh dịch vụ BCCP và dịch vụ Tài chính Bưu chính.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Thành tích đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụ.
Phát huy truyền thống thi đua, hăng say lao động sản xuất, năng động, đoàn kết, sáng tạo và đổi mới, giai đoạn 2010 - 2014 Bưu điện tỉnh Nghệ An vinh dự được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì; từ năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, 2019 đơn vị liên tục được nhận Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ. Trong niềm vinh dự và tự hào đó, tập thể cán bộ và người lao động của Bưu điện tỉnh Nghệ An tiếp tục phấn đấu, ra sức thi đua, lao động và đạt được thành tích được các cấp, các ngành ghi nhận giai đoạn 2015- 2019 cụ thể:
1.1. Thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ Bưu chính công ích:
- Các dịch vụ Bưu chính công ích do đơn vị cung cấp đã thực sự đáp ứng nhu cầu của người dân, cung cấp và chuyển tải kịp thời những chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, các thông tin kinh tế, văn hoá, xã hội, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương.
- Các dịch vụ do Bưu điện tỉnh Nghệ An cung cấp cơ bản đáp ứng chất lượng công bố của VNPost, đặc biệt các chỉ tiêu về dịch vụ bưu chính công ích đều đáp ứng đạt và vượt quy định trong Bộ quy chuẩn quốc gia về dịch vụ công ích (Theo thông tư 17/2015/TT-BTTTT ngày 30/6/2015 và Thông tư số 28/2015/TT-BTTTT ngày 2/10/2015).
- Phương thức bán hàng từng bước được đổi mới đa dạng; tổ chức các đội tiếp thị bán hàng đến địa chỉ khách hàng, chú trọng công tác chăm sóc khách hàng, khuyến mãi để thu hút khách hàng lớn, tổ chức các hoạt động chăm sóc khách hàng tập trung. Doanh thu từng bước được nâng cao, năm sau cao hơn năm trước.
1.2. Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm do Tổng công ty giao, cụ thể:
Năm 2015:
- Doanh thu tính lương đạt: 136 tỷ 370 triệu đồng, đạt 105% so với kế hoạch giao, tăng 19 % so với năm 2014.
- Hiệu quả kinh doanh (lãi): 5 tỷ 739 triệu đồng, bằng 100,6% kế hoạch giao.
- Thu nhập bình quân: 8,3 triệu/người/tháng, tăng 11% so với năm 2014 (7,5 triệu/người/ tháng).
- Năng suất lao động: 243,5 triệu đồng/người/năm, tăng 19% so với 2014.
- Đầu tư cho sửa chữa, xây dựng cơ bản: 3 tỷ 891 triệu đồng.
Năm 2016:
- Doanh thu tính lương đạt: 160 tỷ 432 triệu đồng, đạt 105% so với kế hoạch giao, tăng 17,6 % so với năm 2015.
- Hiệu quả kinh doanh (lãi): 9 tỷ 677 triệu đồng, bằng 100,09 kế hoạch giao.
- Thu nhập bình quân: 8,7 triệu/người/tháng, tăng 4,8% so với 2015
- Năng suất lao động: 279,8 triệu đồng/người/năm, tăng 10,66% so với 2015.
- Đầu tư cho sửa chữa, xây dựng cơ bản: 8 tỷ 767 triệu đồng.
Năm 2017:
- Doanh thu tính lương đạt 200 tỷ 282 triệu đồng, đạt 109% so với kế hoạch giao; tăng 25% so với năm 2016.
- Hiệu quả kinh doanh (lãi): 13,9 tỷ đồng.
- Thu nhập bình quân: 9,2 triệu/ người/tháng, tăng 5,7% so với năm 2016
- Năng suất lao động: 340,906 triệu đồng/người/năm, (tính theo doanh thu tính lương); tăng 21,8% so với 2016.
- Đầu tư cho sửa chữa, xây dựng cơ bản: 24 tỷ 883 triệu đồng.
Năm 2018:
- Doanh thu tính lương 234 tỷ 651 triệu đồng, đạt 117% kế hoạch giao, tăng 17,1% so với 2017.
- Hiệu quả kinh doanh (lãi): 15 tỷ 080 triệu đồng.
- Thu nhập bình quân: 10,2 triệu/ người/ tháng; tăng 10,8% so với năm 2017.
 - NSLĐ bình quân đạt 395,7 triệu đồng/ người/ năm (tính theo doanh thu tính lương); tăng 16% so với năm 2017.
- Đầu tư cho sửa chữa, xây dựng cơ bản: 21 tỷ 500 triệu đồng.
 Năm 2019: (cách tính chỉ số mới là DT phát sinh)
- Doanh thu phát sinh 564 tỷ 109 triệu đồng, đạt 106% kế hoạch giao, tăng 33% so với 2018.
- Doanh thu tính lương 263 tỷ 895 triệu đồng, đạt 92% kế hoạch giao, tăng 12,46 % so với 2018.
- Hiệu quả kinh doanh (lãi): 29,009 tỷ đồng.
- Thu nhập bình quân: 11,4 triệu/ người/ tháng, tăng 11,7% so với năm 2018
 - NSLĐ bình quân đạt: 346 triệu đồng/người/năm (tính theo số lao động có HĐ LĐ 11 tháng trở lên); bằng 157.549 triệu/ người/ năm (theo cách tính mới của Tổng công ty tính tổng số LĐ trên toàn mạng lưới gồm HĐ TK thời vụ + nhân viên BĐ-VHX + nhân viên phát xã).
- Đầu tư cho sửa chữa, xây dựng cơ bản: 14,024 tỷ đồng.
1.3. Về thực hiện nộp ngân sách Nhà nước:
Hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước tại Cục thuế Nghệ An giai đoạn 2015 - 2019 (Xác nhận của Cục thuế tỉnh Nghệ An kèm theo) như sau:
 
Stt
Năm
Số tiền đã nộp (VNĐ)
Tỷ lệ hoàn thành KH
1
2015
6 tỷ 359 triệu
109%
2
2016
8 tỷ 050 triệu
100%
3
2017
7 tỷ 941 triệu
100%
4
2018
11 tỷ 860 triệu
100%
5
2019
19 tỷ 129 triệu
100%
1.4. Công tác ứng dụng khoa học công nghệ và phong trào sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất:
Hàng năm đều phát động và đẩy mạnh phong trào sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất. Ưu tiên tập trung vào một số nội dung trọng tâm theo sự chỉ đạo của BĐT và Tổng công ty như: giải pháp nâng cao chất lượng, hợp lý hóa mạng lưới, TCSX; giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động điều hành, phát triển kinh doanh, các cơ chế hỗ trợ, thúc đẩy kinh doanh, khai thác tối đa tiềm năng thị trường và khách hàng; Rà soát, cơ cấu lại các dịch vụ, làm mới các dịch vụ hiện có và phát triển dịch vụ mới; Mở rộng và triển khai hiệu quả các thỏa thuận, hợp tác giữa Tổng công ty và đối tác lớn; Các giải pháp liên quan đến quản trị, triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu; phát động các phong trào thi đua trong cán bộ công nhân viên; các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, giải pháp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công tác quản lý tài chính…vv.
- Giai đoạn 2015 – 2019: có hơn 380  sáng kiến, giải pháp của hơn 900 tác giả (đồng tác giả) được công nhận sáng kiến cấp cơ sở, trong đó 59 giải pháp, sáng kiến đạt cấp Tổng công ty, các sáng kiến làm lợi cho đơn vị hàng chục tỷ đồng (khoảng trên 4 tỷ đồng/ năm), được Tổng công ty áp dụng rộng rãi tại một số Bưu điện tỉnh thành trên cả nước. Điển hình tiêu biểu như: Đ/c Bùi Thị Minh Giám đốc Bưu điện tỉnh; đ/c Lê Đình Chiến Phó giám đốc Bưu điện tỉnh; Trần Thế Thái, Chủ tịch Công đoàn kiêm Trưởng phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ (được Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh Nghệ An tôn vinh có nhiều giải pháp sáng kiến giai đoạn 2016-2018).
- Năm 2015: Có 62 sáng kiến, giải pháp cấp cơ sở, trong đó có 11 sáng kiến đạt giải cấp Tổng công ty.
- Năm 2016: Có 60 sáng kiến, giải pháp cấp cơ sở, trong đó có 12 sáng kiến đạt giải cấp Tổng công ty.
- Năm 2017: Có 100 sáng kiến, giải pháp cấp cơ sở, trong đó có 14 sáng kiến đạt giải cấp Tổng công ty.  
- Năm 2018: Có 75 sáng kiến, giải pháp cấp cơ sở, trong đó có 10 sáng kiến đạt giải cấp Tổng công ty
- Năm 2019: Có 83 sáng kiến, giải pháp cấp cơ sở, trong đó có 20 sáng kiến đạt giải cấp Tổng công ty.
- Đơn vị tiếp tục nhân rộng mô hình mới: Bưu cục, điểm BĐVH xã "Kiểu mẫu"; tập thể, cá nhân "Điển hình tiên tiến" "Lao động giỏi, Lao động sáng tạo"; đẩy mạnh nâng cao phong trào‘‘Bưu điện VHX đột phá thành công”; “Bưu cục kiểu mẫu – Giao dịch viên chuyên nghiệp”; “Nâng cao chất lượng BCCP”; “5S”...vv.
- Ứng dụng các chương trình tin học, hệ thống mail nội bộ, mạng điều hành nội bộ, các ứng dụng theo dõi định vị bưu gửi, điều hành công văn hàng ngày trực tiếp trên hệ thống mạng nội bộ; AIS; chữ ký số... Triển khai chương trình hội nghị trực tuyến nội bộ ICO, Phần mềm quản trị và hiển thị lịch công tác. Ứng dụng tất cả các chương trình tin học, phần mềm vào phục vụ SXKD trên toàn hệ thống mạng Bưu điện tỉnh.
1.5 Thực hiện đổi mới công tác quản lý:
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng, sự phối hợp giữa chuyên môn, công đoàn, các đoàn thể dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng.
- Tiếp tục đổi mới công tác điều hành, quản lý thống nhất từ Bưu điện tỉnh đến các đơn vị. Tăng cường điều hành tập trung, tổ chức và triển khai thống nhất các chương trình công tác, chương trình kinh doanh trọng điểm; theo dõi, bám sát tiến độ và hỗ trợ triển khai trên toàn mạng lưới. Nâng cao tính chủ động, sáng tạo, chịu trách nhiệm đối với từng cấp, từng CBCNV trong đơn vị.
- Tăng cường kiểm tra kiểm soát và nâng cao chất lượng BCCP, tập trung tại các khâu khai thác, chia chọn, phát đảm bảo đúng quy định của Tổng công ty.
- Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, phục vụ công tác quản lý điều hành SXKD kịp thời, hiệu quả; Đảm bảo tốt việc điều hành AIS, mạng trực tuyến với các phòng và đơn vị trực thuộc; triển khai các phần mềm quản lý dịch vụ, quản lý khách hàng, theo dõi doanh thu hiệu quả, mang lại lợi ích cao.
- Tăng cường trao đổi, làm việc trực tiếp giữa Lãnh đạo Bưu điện tỉnh, các phòng Bưu điện tỉnh với các đơn vị để kịp thời nắm bắt tình hình, giải quyết những khó khăn vướng mắc của các đơn vị.
- Áp dụng tốt mô hình quản lý BSC-KPI đến các phòng ban, đơn vị dựa trên hệ thống mục tiêu BSC của Tổng công ty và hướng dẫn của Tổng công ty về áp dụng KPI cho các chức danh quản lý.
1.6. Thực hiện tốt công tác tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, cán bộ:
a) Về công tác tổ chức sản xuất:
- Lãnh đạo tổ chức sản xuất, rà soát mạng lưới, rà soát lao động, định biên bố trí hợp lý lao động giai đoạn 2015 - 2020; đầu tư mua sắm công cụ dụng cụ, phương tiện vận tải, cải tiến quy trình cung cấp dịch vụ và quản lý chất lượng... nhằm nâng cao hiệu quả SXKD. Khắc phục những hạn chế, bất cập còn tồn tại, tổ chức điều chỉnh theo hướng hiệu quả hơn. Tổ chức khai thác khớp nối vận chuyển đường thư cấp 2, cấp 3, tuyến phát rút ngắn thời gian toàn trình, nâng cao chất lượng khâu phát tại các đơn vị. (năm 2019 đổi mới hướng đóng chuyến thư tại các huyện phía tây và tổ chức hai HUB khai thác Tân Kỳ, Thái Hòa để khớp nối với đường thư Hà Nội – Tân Kỳ).
- Tập trung sửa chữa, nâng cấp hệ thống bưu cục cấp 1,2,3 và điểm BĐ-VHX khang trang, đủ điều kiện để triển khai đầy đủ các dịch vụ. Đối với hệ thống điểm BĐVHX: Tập trung khai thác lợi thế 100% điểm BĐ-VHX đa dịch vụ trên toàn mạng lưới; Giai đoạn 2015 -2019 nâng tổng số điểm có chức danh Trưởng BĐ-VHX lên 114/400 điểm BĐVHX toàn tỉnh; thực hiện công tác kiểm tra, hỗ trợ các bưu cục, điểm BĐ-VHX nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh và công tác 5S của hệ thống BC, BĐ-VHX; thành lập tổ công tác phát triển cộng tác viên, đại lý triển khai công tác phát triển cộng tác viên, đại lý theo mục tiêu, kế hoạch từng năm.
- Chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ trên địa bàn toàn tỉnh; rà soát nâng cấp, mở rộng cấu hình mạng lưới, đầu tư công cụ dụng cụ phục vụ SXKD; tiếp tục cải tiến, mở mới các tuyến đường thư cấp 2 (chuyên ngành và xã hội), cấp 3 thu gom, vận chuyển lưu thoát hàng hóa, bưu gửi đảm bảo chỉ tiêu chất lượng phục vụ các dịch vụ BCCI theo quy định của Nhà nước và các dịch vụ kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Trang cấp công cụ dụng cụ thiết yếu cho các đơn vị đảm bảo yêu cầu quy định của Tổng công ty.
b) Về công tác tổ chức lao động, cán bộ:
- Rà soát, bố trí nhân lực đúng người, đúng việc. Mạnh dạn thay đổi, sắp xếp lại lao động tại các vị trí không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo quy định của Tổng công ty; Phân công rõ nhiệm vụ và các vị trí để tạo sự hỗ trợ, không chồng chéo.
- Tập trung củng cố, nâng cao chất lượng các tổ chức, kiện toàn khi có biến động về nhân sự đảm bảo quy trình, chất lượng cán bộ.
- Thực hiện tốt quy trình, thủ tục đánh giá đội ngũ cán bộ; quản lý hồ sơ cán bộ thuộc diện đơn vị quản lý; Quản lý, cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin tổ chức, cán bộ, lao động,… triển khai rộng rãi phần mềm quản lý nguồn nhân lực (HRM) đến các cộng tác viên, đại lý trên toàn mạng lưới, phục vụ công tác quản lý của Tổng công ty và Bưu điện tỉnh đúng yêu cầu của Tổng công ty.
- Giải quyết kịp thời chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên theo quy định của pháp luật, của Tổng công ty và Quy chế nội bộ đơn vị; thực hiện công tác tổ chức việc xếp lương, nâng lương, thi nâng bậc, thi chuyển chức danh, nâng ngạch viên chức theo hướng dẫn của Tổng công ty.
- Giai đoạn 2015-2019 tình hình cán bộ tại các tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Hội Cựu Chiến binh vẫn giữ ổn định, không có biến động.
1.7. Đổi mới công tác điều hành, quản lý: 
- Đổi mới công tác điều hành, tổ chức thực hiện thống nhất từ Bưu điện tỉnh đến các đơn vị. Tăng cường điều hành tập trung, tổ chức và triển khai thống nhất các chương trình công tác, chương trình kinh doanh trọng điểm; theo dõi, bám sát tiến độ và hỗ trợ triển khai trên toàn mạng lưới. Nâng cao tính chủ động, sáng tạo, chịu trách nhiệm đối với từng cấp, từng CBCNV trong Bưu điện tỉnh.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, phục vụ công tác quản lý điều hành sản xuất kinh doanh kịp thời và hiệu quả.
- Lãnh đạo Bưu điện tỉnh, giám đốc các đơn vị trực thuộc xây dựng chương trình công tác, đăng ký làm việc với chính quyền huyện, xã, phường để tạo các điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh doanh và phục vụ.
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng, sự phối hợp giữa chuyên môn và công đoàn dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; Coi trọng vai trò xung kích của Đoàn thanh niên, các tổ chức đoàn thể tại đơn vị, đẩy mạnh các phong trào thi đua, tạo sức mạnh tổng hợp của các hệ thống chính trị trong đơn vị với mục tiêu và giải pháp thiết thực, phấn đấu hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
- Đảm bảo phục vụ tốt các cơ quan đảng chính quyền, và các yêu cầu của khách hàng, đảm bảo chất lượng dịch vụ theo qui định.
- Tiếp tục ban hành, và sửa đổi, bổ sung một số điều các quy chế, quy định để đưa công tác quản lý SXKD, quản lý tài chính, quản lý lao động đi vào nề nếp trong tình hình mới. Hệ thống các quy chế, quy định nội bộ của Bưu điện tỉnh được ban hành nhìn chung tương đối đồng bộ, chặt chẽ, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, đồng thời tạo động lực khuyến khích các cá nhân, tập thể đẩy mạnh sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng, điều chỉnh bổ sung các quy chế thu nhập dành cho lực lượng bán hàng thuê ngoài, quy chế chấm điểm chất lượng cá nhân tại các đơn vị và văn phòng, quy chế phân phối thu nhập; Quy chế sử dụng quỹ tiền lương khuyến khích của BĐT, Cơ chế khuyến khích phát triển khách hàng lớn BCCP...vv.
1.8. Quản lý tài chính, kiểm soát chi phí, kiểm tra giám sát các đơn vị:
- Quản lý tốt doanh thu, chi phí; Phát huy hiệu quả việc sử dụng các nguồn lực hiện có; Nâng cao hiệu qủa công tác đầu tư, mua sắm thiết bị.
- Xây dựng và thực hiện các biện pháp quản lý, phòng ngừa rủi ro. Hoàn thiện hệ thống định mức nội bộ; thường xuyên kiểm tra, kiểm soát công tác quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng nhằm tránh tình trạng thất thoát; Thường xuyên tổ chức theo dõi, đối chiếu xác nhận công nợ tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc chiếm dụng vốn của đối tác. Đảm bảo an toàn các dòng tiền.
- Kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên, rà soát và cắt giảm các khoản chi phí kém hiệu quả, chưa cần thiết, tập trung chi cho sản xuất, chi để tạo nguồn thu.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; hướng dẫn, tổ chức tự kiểm tra, giám sát; ban hành Quy định thời hạn đối với các báo cáo liên quan đến công tác quản lý tài chính; Quy định đánh giá chất lượng quản lý tài chính tại các đơn vị.
- Tiếp tục hoàn thiện thực hiện hiệu quả bộ máy tài chính kế toán theo Quyết định số 120/QĐ-BĐVN-HĐTV ngày 6/5/2016 của HĐTV Tổng công ty BĐVN.
1.9. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ:
- CBCVN được tạo điều kiện để theo học các chương trình ngắn hạn, dài hạn đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi công việc, 5 năm qua đã có 10 CBCNV hoàn thành các lớp học dài hạn.
- Thực hiện đào tạo trực tuyến từ Tổng công ty và đào tạo trực tiếp tại đơn vị. Tổ chức các lớp đào tạo xuống tận các đơn vị cơ sở để đảm bảo CNCNV, người lao động nắm bắt đầy đủ các dịch vụ mới triển khai cũng như các quy trình, nghiệp vụ triển khai dịch vụ;
- Tập huấn nghiệp vụ dịch vụ BCCP, TCBC cho đối tượng mới ký HĐLĐ của BĐT làm việc tại BC3 các BĐ huyện sau rà soát theo hướng dẫn của TCT. Tổng số lớp đào tạo, tập huấn hằng năm bình quân đạt: 47 lớp; 2.999 lượt người tham gia.
1.10. Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng:
- Hàng năm đều chú trọng và tăng cường công tác kiểm tra chất lượng, khang trang bưu cục, điểm BĐ-VHX, chấn chỉnh chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ tại các điểm giao dịch trên toàn mạng lưới. Phối hợp với đoàn công tác của Sở TT&TT kiểm tra và chấn chỉnh việc thực hiện cung cấp dịch vụ BCCI trên địa bàn tỉnh;
- Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định chất lượng, niêm yết đường dây nóng danh bạ bộ phận quản lý chất lượng của BĐT và các đơn vị tại các điểm phục vụ;
- Tăng cường công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng dịch vụ quản lý người hưởng, chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH trên tất cả các huyện, thị;
- Ban hành quy định phạt chất lượng gắn với thu nhập hàng tháng, mức phạt 300.000 đồng/điểm phạt, từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng tại các đơn vị.
1.11. Phát triển có hiệu quả các dịch vụ mới:
Ngoài việc cung cấp các dịch vụ truyền thống (chuyển phát các loại thư, báo, tài liệu, hàng hóa, hồ sơ xét tuyển, chuyển phát nhanh EMS) và các dịch vụ sẵn có như chuyển phát Hồ sơ lý lịch tư pháp; chuyển phát giấy phép lái xe, chuyển phát hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe; dịch vụ chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH, thu BHXH-BHYT tự nguyện..…Bưu điện tỉnh tiếp tục đẩy mạnh mở rộng cung cấp các dịch vụ chuyển phát khác (chuyển phát hàng nặng), trong đó các dịch vụ Hành chính công được ưu tiên hàng đầu. Đặc biệt là việc thực hiện Quyết định 55 của Thủ tướng về chuyển phát KT1, Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ BCCI. Các dịch vụ chuyển phát HCC khi triển khai luôn nhận được sự đồng thuận của chính quyền các cấp, các ngành, nhận được sự phản hồi tích cực từ đông đảo người dân, giúp cho người dân tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại, góp phần cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi trong việc sử dụng các dịch vụ công.
- Phối hợp Sở LĐ TB&XH triển khai dịch vụ chi trả trợ cấp Người có công với cách mạng qua Bưu điện tại 5 huyện/TP từ tháng 7/2019. Từ tháng 12/2019 tiếp tục mở rộng dịch vụ chi trả trợ cấp NCC trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phối hợp với BHXH tỉnh triển khai rà soát, điều tra, khai thác đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN và tổ chức tập huấn cho các đơn vị về phần mềm chi trả BHXH, IVAN, triển khai rà soát nhân viên đại lý thu trên toàn tỉnh; tập huấn và cấp thẻ đại lý cho nhân viên Bưu điện để đảm bảo 100% các xã, phường có đại lý thu của Bưu điện.
- Ký kết thỏa thuận hợp tác với Quỹ bảo vệ và phát triển Rừng, triển khai dịch vụ chi trả môi trường rừng; ký kết thỏa thuận hợp tác với Cục Hải quan tỉnh Nghệ An về việc thực hiện chuyển phát các thủ tục hành chính theo Quyết định 45-QĐ/TTg.
- Tiếp tục thực hiện tốt triển khai dịch vụ thu thuế khoán tại 21/21 huyện, (t/p) thị xã qua hệ thống Bưu điện, tổng doanh thu ước đạt 5 tỷ 829 triệu/ năm.
          Riêng năm 2019: phối hợp với các Sở, ban ngành làm tốt dịch vụ trả kết quả TTHC như: Thu phí phạt giao thông; chuyển phát sổ BHXH; chuyển phát Hồ sơ lý lịch tư pháp; chuyển phát giấy phép lái xe, chuyển phát hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe 11 tháng đầu năm đạt 345,602 cái, doanh thu đạt trên 8.610 tỷ đồng.
+ Dịch vụ thu BHXH tự nguyện năm 2019 có 39. 897 người, tăng mới 10.953 người, đạt 115% KH Tổng công ty giao; đạt 87% KH BHXH bổ sung, doanh số đạt 51,325 tỷ đồng; dịch vụ BHYT tự nguyện số người tham gia đạt 114.848 người, số tiền 76,068 tỷ đồng..... Tiếp tục thực hiện tốt việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH cho đối tưởng người hưởng trên địa bàn đạt hiệu quả tốt, được các cấp chính quyền và đông đảo người dân ghi nhận. (đối với dịch vụ chi trả lương hưu, hằng năm Bưu điện tỉnh đảm bảo tốt việc chi trả cho đối hưởng, chi trả đúng thời gian, đúng đối tượng, không để thất thoát, số tiền chi trả toàn tỉnh hiện nay đạt trên 655 tỷ đồng/ tháng/ 162.000 đối tượng).
2. Công tác chăm lo đời sống, bảo vệ quyền và lợi ích của CBCNV, đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm và các hoạt động truyền thống, chính sách xã hội.
- Chuyên môn, Công đoàn đơn vị sâu sát đến từng tổ, bộ phận sản xuất, các Bưu cục, điểm BĐ-VHX để kịp thời xử lý những phát sinh mới, kịp thời điều chỉnh và hỗ trợ nhân viên trong thực hiện nhiệm vụ. Phân công công việc, thường xuyên đổi mới tổ chức sản xuất, tinh giản bộ máy, hợp lý hóa mạng lưới, phát triển thêm dịch vụ để nâng cao năng suất lao động. Đảm bảo có đủ việc làm cho CBCNV, thu nhập ổn định, năm sau cao hơn năm trước.
- Có chính sách hỗ trợ CBCNV ốm đau dài ngày, bị bệnh hiểm nghèo, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn; quan tâm chăm lo đến lao động nữ về điều kiện làm việc, môi trường sinh hoạt, hoàn cảnh gia đình, chế độ thai sản; Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm; thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, Bảo hiểm thất nghiệp cho CBCNV, người lao động. Tổ chức cho CBCNV tham quan học tập kinh nghiệm ở trong và ngoài nước.
- Chuyên môn, Công đoàn phối hợp tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thi thể thao, các hội thi kinh doanh giỏi, bưu tá chuyên nghiệp, lao động giỏi – lao động sáng tạo, đổi mới hoạt động điểm BĐ-VHX; thi tìm hiểu Văn hóa Doanh nghiệp do Đảng ủy VP tổ chức...vv.
- Chăm lo công tác an toàn vệ sinh lao động, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác An toàn viên hoạt động hiệu quả; thực hiện trang cấp đồng phục, phương tiện BHLĐ kịp thời, đầy đủ. Hàng năm tổ chức tập huấn phòng chống cháy nổ, tập huấn sơ cứu y tế và tổ chức cho CBCNV, người lao động ký cam kết đảm bảo an toàn lao động;
- Phối hợp với chuyên môn xét lên lương, thi nâng bậc và điều chỉnh hệ số lương hiệu quả cho phù hợp với từng lĩnh vực công tác; thực hiện tốt Quy chế dân chủ, Quy chế phân phối thu nhập, Quy chế chấm điểm chất lượng cho cá nhân, tập thể từ Bưu điện tỉnh đến cơ sở đảm bảo công khai, công bằng, chính xác, vừa tạo động lực thúc đẩy động viên CBCNV trong lao động sản xuất vừa đảm bảo được quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động;
- Hàng năm tham gia tích cực các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, tình nguyện xã hội tại địa phương như: Trợ cấp CBCNV đang công tác, đã nghỉ hưu, tổ chức các hoạt động cho hưu trí; quyên góp ủng hộ CBCNV, người lao động đau bệnh hiểm nghèo(quyên góp 124 triệu đồng, tặng quà cho 3 CBCNV NLĐ trong đơn vị bị bệnh hiểm nghèo); Ủng hộ quỹ bảo trợ trẻ em; Qũy đền ơn đáp nghĩa của tỉnh; Tham gia tích cực lời kêu gọi  “Tết vì người nghèo ” của Bí thư Tỉnh ủy Nghệ An hàng năm; tặng quà cho đồn biên phòng Keng Đu tại huyện miền núi Kỳ Sơn. Mua áo ấm, sách vở, xây công trình chứa nước sạch cho trường mầm non, tiểu học; tặng lợn giống; xây nhà cho hộ nghèo tại xã Miền núi Châu Thuận…vv. Tổng số tiền hỗ trợ, ủng hộ các hoạt động trong giai đoạn 2015 – 2019 trên 3 tỷ 386 triệu đồng.
- Hàng năm tổ chức hoặc tham gia các đợt hiến máu nhân đạo tại Bưu điện tỉnh (4 đợt với hơn 600 đơn vị máu). Tham gia phong trào hiến máu do địa phương các huyện, thị xã phát động. Thực hiện tốt cuộc vận động và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo từng chuyên đề hàng năm.
3. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác. 
3.1. Biện pháp:
- Triển khai quy chế phân phối thu nhập và quy chế sử dụng tiền lương khuyến khích, gắn quỹ tiền lương thực hiện hàng tháng của các đơn vị với doanh thu tính lương theo đơn giá tiền lương và kiểm soát chênh lệch thu chi hàng tháng, tạo động lực khuyến khích CBCNV các đơn vị phấn đấu thực hiện tăng doanh thu tính lương để tăng thu nhập.
- Bưu điện tỉnh tổ chức các đoàn công tác hỗ trợ kinh doanh đối với các đơn vị kinh doanh còn yếu kém, hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị trong triển khai kịch bản kinh doanh theo đúng quy định của Tổng công ty và của Bưu điện tỉnh.
- Tích cực đẩy mạnh các chương trình thi đua, các giải pháp gắn với phát triển các dịch vụ của Bưu điện tỉnh, đặc biệt là các dịch vụ có tỷ trọng doanh thu tính lương cao, có hiệu quả.
- Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ và mạng lưới phục vụ, tăng cường công tác thanh, kiểm tra và uốn nắn chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, nghiêm túc xử lý các khuyết điểm sai lầm.
- Bưu điện tỉnh triển khai công tác đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ kinh doanh và nghiệp vụ cho toàn thể CBCNV trên toàn mạng lưới.
- Tích cực đẩy mạnh việc tổ chức sắp xếp bố trí lại lao động, nhất là lao động thuê khoán phù hợp với yêu cầu hiện tại, giảm chi phí sản xuất.
- Ban hành sửa đổi, bổ sung nhiều quy định, quy chế quản lý nội bộ về nghiệp vụ kinh tế, tài chính kế hoạch, lao động, thu nhập, đảm bảo công khai, minh bạch theo qui định về công tác quản lý vật tư, tiền vốn, quy trình, thủ tục xây dựng cơ bản, sử dụng phương tiện thiết bị, chống lãng phí, tham nhũng, thực hiện mở rộng dân chủ nhiều lĩnh vực trong SXKD, tránh được những sai sót chủ quan, góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kế hoạch 2014, đảm bảo quản lý chặt chẽ đồng thời tạo môi trường khuyến khích các tập thể, cá nhân làm việc với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn.
- Thực hiện các chương trình quản lý chi phí tiết kiệm, hiệu quả bằng hệ thống các qui định, định mức nội bộ, giao khoán, tiết kiệm chi phí tập trung vào các khâu đem lại doanh thu.
3.2. Nguyên nhân:
- Được sự quan tâm, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp.
- Được sự đồng thuận, phối hợp cao của các sở, ban ngành và các đoàn thể chính trị xã hội trong tỉnh.
- Tranh thủ tối đa các nguồn lực của các đơn vị và sự hỗ trợ của Tổng công ty, của Bộ TTTT về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển.
- Biết phát huy trí tuệ, sức sáng tạo của tập thể.
- Xây dựng phát huy nhân tố mới điển hình và nhân rộng trong đơn vị.
- Năng động, sáng tạo trong áp dụng các giải pháp mới hiệu quả.
- Coi trọng nhân tố con người và xử lý tốt các vấn đề liên quan đối với người lao động.
- Tuân thủ luật pháp và thực hiện nghiêm túc các qui định của Tổng công ty; của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Phát huy tốt vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị. 
3.3. Các phong trào thi đua:
- Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ công tác, đầu năm Chuyên môn, Công đoàn chủ động phát động phong trào thi đua nhằm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch được Tổng công ty giao, tổ chức ký cam kết thi đua giữa đơn vị cơ sở với Bưu điện tỉnh, phối hợp giữa chuyên môn, Công đoàn ban hành nhiều chỉ thị, phát động nhiều phong trào thi đua ngắn hạn, dài hạn trong CBCNV.
- Trong các đợt phát động thi đua giao chỉ tiêu kế hoạch về từng đơn vị, Lãnh đạo các phòng ban, đơn vị phổ biến chương trình thi đua đến từng người lao động, thực hiện giao khoán đến từng cá nhân người lao động, có cơ chế thưởng, phạt, biểu dương khen thưởng cho các cá nhân, đơn vị khi kết thúc đợt thi đua.
- Triển khai các chương trình thi đua: "Nâng cao chất lượng khâu phát"; "Đổi mới hoạt động điểm BĐ VHX" của Tổng công ty; đẩy mạnh phong trào "Chung tay vun đắp điểm BĐ VHX" của Bưu điện tỉnh; cụ thể hóa nhiệm vụ của các đơn vị về củng cố nâng cao chất lượng dịch vụ trên toàn mạng lưới.
4. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
- Triển khai kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến cán bộ đảng viên, người lao động trong toàn đơn vị.
- Lãnh đạo, cán bộ đảng viên chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện các Nội quy, Quy chế của Tổng Công ty, của Bưu điện tỉnh. 
- Kiên quyết đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, tham ô lãng phí, chạy chức chạy quyền, lợi dụng chức quyền để làm lợi bất chính. Giai đoạn 2015 – 2019 toàn Bưu điện tỉnh không xảy ra vụ việc hoặc hiện tượng tiêu cực, lãng phí, thất thoát. Nộp nghĩa vụ thuế, phí, quỹ với địa phương kịp thời và đầy đủ. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác; Không có đơn thư vượt cấp, không có vi phạm xẩy ra tại đơn vị.
- Đảm bảo tốt việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động; tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội; Tuân thủ chấp hành nghiêm các qui định luật pháp.
- Thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng và công tác xây dựng phong trào quần chúng tại đơn vị.
5. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể 
- Được sự quan tâm lãnh đạo và tạo điều kiện của Tổng công ty và Đảng ủy Khối, Đảng ủy VP Bưu điện tỉnh đã lãnh đạo đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị và công tác Xây dựng Đảng hàng năm;
- Làm công tác tư tưởng và tổ chức quán triệt học tập, xây dựng và thực hiện Nghị quyết cấp ủy các cấp; Thực hiện tốt công tác xây dựng Đảng, triển khai hiệu quả các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng các cấp và chính sách, pháp luật Nhà nước; Nghị quyết, quy chế của đơn vị;
- Các tổ chức đoàn thể của Bưu điện tỉnh thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ, đồng hành với chuyên môn trong việc tổ chức vận động CBCNV- NLĐ phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị, chương trình công tác và phong trào CNVC của Bưu điện tỉnh hàng năm trong suốt các nhiệm kỳ hoạt động;
- Hàng năm, không xảy ra vụ việc hoặc hiện tượng tiêu cực. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác; Không có đơn thư vượt cấp và vi phạm xảy ra tại đơn vị.
Giai đoạn 5 năm 2015 – 2019 các tổ chức Công đoàn, Hội CCB, Đoàn thanh niên luôn đạt danh hiệu tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Đảng ủy Văn phòng Bưu điện tỉnh đều được công nhận Đảng bộ “Trong sạch Vững mạnh“ và trong sạch vững mạnh tiêu biểu”.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1.     Danh hiệu thi đua
 
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định Danh hiệu thi đua
2014
Tập thể Lao động xuất sắc
QĐ số 1087 /QĐ-BĐVN ngày 04/12/2014 của Tổng công ty BĐVN
Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ
QĐ số 2263 /QĐ-TTg ngày 16/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ
2015
Tập thể Lao động xuất sắc
QĐ số 277  /QĐ - BĐVN-HĐTV ngày 08/12/2015 của Tổng công ty BĐVN
Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ
QĐ số 2358 /QĐ-TTg ngày 22/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ
2016
Tập thể Lao động xuất sắc
QĐ số 308 /QĐ- BĐVN- HĐTV-ngày       6/ 12 /2016 của Tổng công ty BĐVN
Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ
QĐ số 2490 /QĐ-TTg ngày 21/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ
2017
Tập thể Lao động xuất sắc
QĐ số 176 /QĐ- BĐVN- HĐTV-ngày 11/12/2017. của Tổng công ty BĐVN
Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ
QĐ số 2118 /QĐ - TTg ngày 27 /12/2017
2018
Tập thể Lao động xuất sắc
QĐ số 226 /QĐ- BĐVN- HĐTV-ngày 3/12/2018 của Tổng công ty BĐVN
- Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ;
- Cờ thi đua của Chủ tịch UBND tỉnh
- QĐ số 1741 /QĐ - TTg ngày 13 /12/2018 của Thủ tướng Chính phủ
- QĐ số: 2267 /QĐ-UBND ngày 20/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh
2019
Tập thể Lao động xuất sắc
QĐ số 202   /QĐ- BĐVN- HĐTV-ngày 02/12/2019 của Tổng công ty BĐVN
Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ;
- QĐ số 1795 /QĐ - TTg ngày 11 /12/2019 của Thủ tướng Chính phủ
2.     Hình thức khen thưởng:
Năm
Danh hiệu thi đua
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định Hình thức khen thưởng
2014
- Huân chương Lao động hạng Nhì, giai đoạn 2010 - 2014
- QĐ số: 2651 /QĐ-CTN ngày 30/11/2015 của Chủ tịch nước
3. Kết quả xếp loại Đảng
Liên tục các năm 2015-2019, Đảng bộ Bưu điện tỉnh Nghệ An đều được công nhận “Đảng bộ trong sạch vững mạnh” và “Trong sạch vững mạnh” tiêu biểu .
- Năm 2013: Được tặng Cờ tổ chức cơ sở đảng đạt danh hiệu “Trong sạch vững mạnh tiêu biểu” 5 năm liền 2009 - 2013 (QĐ 5087-QĐ/TU ngày 02/01/2014 của Tỉnh ủy Nghệ An).
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Trong giai đoạn 2015 - 2019, mặc dù tình hình SXKD của đơn vị gặp không ít khó khăn, nhưng với tinh thần vượt khó, năng động, sáng tạo, CBCNV Bưu điện tỉnh Nghệ An đã phấn đấu tích cực, đạt kết quả:
- Hoàn thành vượt mức cao các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh chủ yếu: Doanh thu phát sinh, doanh thu tính lương, đảm bảo chênh lệch thu chi; đẩy mạnh kinh doanh hiệu quả các dịch vụ trên toàn BĐT.
- Ổn định và phát triển mạng lưới, dịch vụ, chất lượng phục vụ đáp ứng các yêu cầu kinh doanh và phục vụ bưu chính công ích trên địa bàn được các cấp uỷ Đảng, chính quyền, và nhân dân ghi nhận.
- Triển khai kinh doanh nhiều dịch vụ mới có hiệu quả.
- Thực hiện tốt các mặt hoạt động, năng suất, chất lượng, hiệu quả, hiệu suất công tác có sự cải thiện cao so với các năm trước.
- Có nhiều nhân tố mới, điển hình mới. Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống các hiện tượng tiêu cực, tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
- Tổ chức tốt các phong trào học tập tại đơn vị, tích cực tham gia nghiên cứu KHCN, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tham gia tích cực thiết thực các phong trào thi đua “Nâng cao chất lượng Bưu chính chuyển phát”, phong trào “Đổi mới hoạt động điểm BĐ-VHX”, “ Bưu cục kiểu mẫu- Giao dịch viên chuyên nghiệp” và nhiều cuộc vận động lớn của địa phương, và của Tổng công ty.
Với những thành tích đã đạt được trong giai đoạn 2015 - 2019, Bưu điện tỉnh Nghệ An kính đề nghị Tổng công ty Bưu điện Việt Nam xét và đề nghị Hội đồng Thi đua Khen thưởng các cấp xét tặng Huân chương Lao động hạng Nhất cho tập thể Bưu điện tỉnh Nghệ An.
Xin trân trọng cảm ơn!