Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ sáu, ngày 24/09/2021

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính"

Các ý kiến đóng góp

DỰ THẢO 2

NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính (sau đây gọi là Nghị định số 47/2011/NĐ-CP) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
 “Điều 3. Thẩm tra dự án đầu tư
1. Dự án có vốn đầu tư nước ngoài phải được lấy ý kiến thẩm tra trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của Sở Thông tin và Truyền thông đối với các dự án đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính trên phạm vi nội tỉnh hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các dự án đầu tư cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế.”
2. Sửa đổi tên Chương 3 như sau: “CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc;gồm:
a) Giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I);
b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
c) Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
d) Phương án kinh doanh;
đ) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính;
e) Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
g) Bảng giá cước dịch vụ bưu chính;
h) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng;
i) Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại;
k) Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
l) Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài còn hiệu lực quy định tại điểm k khoản 1 Điều này.
2. Phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:
a) Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e-mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;
b) Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ;
c) Hệ thống và phương thức quản lý, điều hành dịch vụ;
d) Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và phát;
đ) Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc bảo đảm an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);
e) Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính.”
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
1. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
a) Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II);
b) Các tài liệu quy định tại điểm b, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 6 Nghị định này.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:
a) Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II);
b) Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký nhượng quyền thương mại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao, đối với trường hợp nhận nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam;
c) Bản sao giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã được cấp do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
d) Hợp đồng với đối tác nước ngoài;
đ) Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoàicòn hiệu lực;
e) Các tài liệu quy định tại điểm b, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 6 Nghị định này.”
5. Sửa đổi Điều 8 như sau:
1. Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính hoặc doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định tại Điều 9 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ.
Việc thông báo hoạt động bưu chính tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hoạt động bưu chính.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.
3. Kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này, việc cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện trong thời hạn sau đây:
a) 15 ngày làm việc, đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính;
b) 10 ngày làm việc, đối với việc thẩm tra và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
4. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính chưa đáp ứng quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gửi thông báo 01 lần cho doanh nghiệp, tổ chức về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung qua hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính dừng giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, tổ chức qua hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ.
6. Trường hợp từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản qua hình thức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
7. Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình của doanh nghiệp, tổ chức về nội dung nội dung cần sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều này không được tính vào thời gian giải quyết thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều này.
8. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện trực tiếp hoặc qua đường                 bưu chính.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
1. Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:
a) Cấp, thu hồi giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;
b) Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính trong phạm vi nội tỉnh và trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:
a) Cấp, thu hồi giấy phép bưu chính đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế;
b) Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế và các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e, h khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính.
3. Giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế đồng thời có giá trị cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
1. Doanh nghiệp, tổ chức phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính khi thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính, xác nhận thông báo hoạt động bưu chính lần gần nhất một trong các nội dung sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Người đại diện theo pháp luật;
c) Địa chỉ trụ sở chính;
c) Số điện thoại liên lạc của doanh nghiệp;
d) Giá cước dịch vụ bưu chính;
đ) Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ;
e) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ;
g) Các quy định liên quan đến khiếu nại, bồi thường thiệt hại.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính
1. Trường hợp cần thay đổi nội dung ghi trong giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã được cấp, doanh nghiệp, tổ chức phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính. Cơ quan đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính là cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gồm:
a) Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục IV);
b) Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính có trách nhiệm thẩm tra và sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
Trường hợp không chấp thuận sửa đổi, bổ sung, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải có thông báo bằng văn bản qua hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho doanh nghiệp, tổ chức và nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung.
5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính dẫn đến thay đổi thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục như cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính mới.
6. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện trực tiếp hoặc qua đường bưu chính.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn gồm:
a) Giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V);
b) Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo;
c) Phương án kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo, nếu doanh nghiệp bị lỗ 02 năm liên tiếp;
d) Các tài liệu quy định tại điểm đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 6 Nghị định này, nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính lần gần nhất.”
b) Bổ sung khoản 2a như sau:
2a. Việc nộp hồ sơ cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn được thực hiện trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn được thực hiện trực tiếp hoặc qua đường bưu chính.”
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo
1. Trường hợp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được và doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu được cấp lại thì doanh nghiệp, tổ chức phải lập và nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục V) đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cấp lại các văn bản này cho doanh nghiệp.
3. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được được thực hiện trực tiếp hoặc qua đường bưu chính.
4. Giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được cấp lại là bản sao từ bản gốc được quản lý tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.”
12. Bổ sung Điều 13a như sau:
Điều 13a. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép bưu chính
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật bưu chính và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính để giải trình và cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan.
2. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn đã được thông báo quy định tại khoản 1 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không đến giải trình hoặc nội dung giải trình không phù hợp và có đủ căn cứ để thu hồi giấy phép bưu chính thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính ban hành quyết định thu hồi giấy phép.
4. Quyết định thu hồi giấy phép phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính và thông báo tới các cơ quan sau đây:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với việc thu hồi giấy phép nội tỉnh);
c) Sở Thông tin và Truyền thông nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (đối với việc thu hồi giấy phép liên tỉnh, quốc tế.”
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Phí
1. Doanh nghiệp, tổ chức được cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
2. Mức phí, việc quản lý và sử dụng phí cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.”
14. Bổ sung Điều 15a như sau:
“Điều 15a. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính (bằng văn bản giấy hoặc điện tử) sử dụng trong quá trình cung ứng dịch vụ bưu chính phải thống nhất với mẫu hợp đồng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính, cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính hoặc mẫu hợp đồng đã thông báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.
2. Trường hợp doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi ký kết những thỏa thuận khác có liên quan đến hợp đồng thì các thỏa thuận này được coi là một phần không tách rời của hợp đồng.”
15. Bổ sung Điều 15b như sau:
“Điều 15b. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính điện tử
1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính điện tử (sau đây gọi là hợp đồng điện tử) được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính sử dụng hợp đồng điện tử phải bảo đảm giao diện phần mềm cung cấp cho người sử dụng dịch vụ bưu chính thể hiện đầy đủ các thông tin sau đây:
a) Tên doanh nghiệp hoặc mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù, các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp;
b) Số điện thoại của doanh nghiệp để liên hệ trong trường hợp khẩn cấp;
c) Các nội dung chính theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật bưu chính.
3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu hợp đồng điện tử tối thiểu 05 năm và cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc trong các trường hợp được pháp luật cho phép.
4. Chữ ký điện tử hoặc hành vi xác nhận chấp thuận giao kết hợp đồng điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.”
16. Bổ sung Điều 15c như sau:
“Điều 15c. Chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi, chứng từ chứng minh việc gửi
1. Chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi có giá trị pháp lý như hợp đồng giao kết bằng văn bản giữa các bên khi đáp ứng các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật bưu chính.
2. Chứng từ điện tử xác nhận việc chấp nhận bưu gửi, chứng từ điện tử chứng minh việc gửi được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
3. Chứng từ chứng minh việc sử dụng dịch vụ phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Số hiệu, ký hiệu đặc thù của bưu gửi theo quy định của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ;
b) Dấu hiệu xác nhận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ;
c) Thời điểm chấp nhận bưu gửi.”
17. Bổ sung Điều 15d như sau:
“Điều 15d. Thông tin xác định thời gian, địa điểm chấp nhận bưu gửi
1. Thông tin xác định thời gian, địa điểm chấp nhận bưu gửi được thể hiện bằng các hình thức sau:
a) Đóng dấu ngày;
b) Viết tay;
c) In;
d) Gắn hoặc dán nhãn.
2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác của các thông tin về thời gian, địa điểm chấp nhận bưu gửi so với thời gian, địa điểm chấp nhận thực tế của bưu gửi.”
18. Bổ sung Điều 15đ như sau:
“Điều 15đ. Thông tin về dịch vụ bưu chính
1. Trước khi cung cấp dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin về dịch vụ cho người sử dụng dịch vụ.
2. Thông tin về dịch vụ bưu chính bao gồm những nội dung sau:
a) Loại dịch vụ;
b) Chất lượng dịch vụ;
c) Giá cước dịch vụ;
d) Nguyên tắc bồi thường thiệt hại;
đ) Mức bồi thường thiệt hại;
e) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính;
g) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính;
h) Những thông tin khác liên quan.”
19. Bổ sung Điều 15e như sau:
“Điều 15e. Thông tin về bưu gửi
1. Trước khi sử dụng dịch vụ bưu chính, người sử dụng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin về bưu gửi cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.
2. Thông tin về bưu gửi bao gồm những nội dung sau:
a) Nội dung gói, kiện hàng hóa;
b) Giấy phép chuyên ngành, giấy chứng nhận hoặc các điều kiện để bảo đảm hàng hóa được lưu thông hoặc được kinh doanh;
c) Hóa đơn đối với loại hàng hóa thương mại phải có hóa đơn theo quy định của pháp luật hoặc các văn bản, tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp đối với hàng hóa không nhằm mục đích thương mại.”
20. Bổ sung Điều 15g như sau:
Điều 15g. “Thông báo giá cước dịch vụ bưu chính
1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính (bao gồm cả các đại lý, tổng đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá dịch vụ bưu chính mà mình làm đại lý) phải thực hiện thông báo giá cước các dịch vụ bưu chính áp dụng cho các nhóm đối tượng khách hàng đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính trước khi định giá, điều chỉnh giá ít nhất 05 ngày.
2. Việc thông báo giá cước dịch vụ bưu chính được thực hiện qua hệ thống thông báo trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc thông báo giá cước qua hệ thống trực tuyến.
3. Trường hợp doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có chính sách khuyến mại, giảm giá hay chiết khấu đối với các nhóm đối tượng khách hàng thì ghi rõ trong thông báo giá cước, nêu rõ các nhóm đối tượng khách hàng và mức khuyến mại, giảm giá hay chiết khấu.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính:
a) Có quyền công bố, công khai, sử dụng giá cước do doanh nghiệp thông báo vào mục đích phân tích, tổng hợp, dự báo biến động giá cả thị trường và xây dựng cơ sở dữ liệu về giá; kiểm tra các yếu tố hình thành giá; thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật khi cần thiết;
b) Có quyền rà soát nội dung thông báo giá cước do doanh nghiệp thông báo bao gồm rà soát về ngày thực hiện giá cước thông báo, giá cước thông báo, phần giải trình lý do điều chỉnh giá; yêu cầu các doanh nghiệp đã thực hiện thông báo giá cước báo cáo về biến động của yếu tố hình thành giá trong trường hợp cần thiết để phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá, giám sát, kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật;
c) Có trách nhiệm bảo mật thông tin về giá cước theo quy định của pháp luật đối với giá cước mà doanh nghiệp thông báo nhưng chưa có hiệu lực thực hiện.
5. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính:
a) Có quyền cung ứng dịch vụ theo giá cước đã thông báo kể từ ngày có hiệu lực thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15g;
b) Có trách nhiệm thực hiện thông báo giá cước theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của giá cước thông báo phù hợp với biến động của yếu tố hình thành giá; chấp hành báo cáo về giá cước thông báo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước về giá, giám sát, kiểm tra, thanh tra; chấp hành việc kiểm tra (bao gồm kiểm tra yếu tố hình thành giá), thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
c) Không được áp dụng giá cước thông báo trước ngày thực hiện thông báo giá cước theo quy định tại khoản 1 Điều 15g;
d) Có trách nhiệm thực hiện công khai thông tin về giá cước đã thông báo; thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nếu thay đổi thời gian bắt đầu áp dụng giá cước đã thông báo; công khai, niêm yết trong toàn hệ thống phân phối (nếu có); thực hiện đúng giá cước đã thông báo;
đ) Có trách nhiệm chấp hành các hình thức xử lý về thông báo giá theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.”
21. Bổ sung Điều 15h như sau:
“Điều 15h. Niêm yết giá cước dịch vụ bưu chính
1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính phải niêm yết công khai giá cước dịch vụ bưu chính bằng Đồng Việt Nam, bằng các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng tại điểm phục vụ bưu chính và các hình thức thích hợp khác để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của người sử dụng dịch vụ bưu chính.
2. Giá cước dịch vụ bưu chính được niêm yết phải thống nhất với giá cước mà doanh nghiệp thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động.”
22. Bổ sung Điều 15i như sau:
Điều 15i. Khuyến mại, giảm giá cước trong cung ứng dịch vụ bưu chính
1. Mức giá trị vật chất dùng để khuyến mại, giảm giá cước cho một đơn vị dịch vụ bưu chính không được vượt quá 50% giá cước mà doanh nghiệp đã thông báo, niêm yết đối với đơn vị dịch vụ bưu chính được khuyến mại đó, trừ trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định của pháp luật về thương mại.
2. Tổng thời gian thực hiện khuyến mại bằng hình thức cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền; cung ứng dịch vụ không thu tiền; tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua dịch vụ mà khách hàng thực hiện; giảm giá cước đối với một loại dịch vụ không được vượt quá 120 ngày trong một năm.
3. Tổng thời gian thực hiện khuyến mại quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm thời gian thực hiện khuyến mại của các chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá cước trong khuôn khổ các chương trình khuyến mại tập trung và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”
23. Bổ sung Điều 15k như sau:
 “Điều 15k. Kiểm tra yếu tố hình thành giá cước
1. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Tài chính) kiểm tra yếu tố hình thành giá khi giá cước dịch vụ bưu chính có biến động bất thường theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Giá cước dịch vụ bưu chính có biến động bất thường gồm các trường hợp giá cước dịch vụ tăng quá cao hoặc giá cước dịch vụ giảm quá thấp bất hợp lý khi các yếu tố hình thành giá cước không thay đổi lớn hoặc trong trường hợp khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa, hoả hoạn, dịch bệnh.
3. Trình tự kiểm tra yếu tố hình thành giá cước:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản gửi đến doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thông báo việc kiểm tra yếu tố hình thành giá cước và yêu cầu cung cấp các tài liệu cần thiết phục vụ kiểm tra yếu tố hình thành giá cước;
b) Tiến hành kiểm tra yếu tố hình thành giá cước;
c) Thông báo kết luận kiểm tra yếu tố hình thành giá cước.
4. Thời hạn kiểm tra các yếu tố hình thành giá cước:
a) Thời hạn một lần kiểm tra tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông ra văn bản quyết định kiểm tra các yếu tố hình thành giá cước. Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian kiểm tra thì Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được kiểm tra; thời hạn kiểm tra kéo dài không quá 15 ngày làm việc;
b) Trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra các yếu tố hình thành giá cước, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm ban hành và gửi văn bản thông báo kết luận kiểm tra đến doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và các cơ quan liên quan.
5. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong quá trình kiểm tra yếu tố hình thành giá cước và cung cấp các tài liệu phục vụ kiểm tra yếu tố hình thành giá cước sau đây:
a) Phương án tính giá cước dịch vụ được lập theo phương pháp định giá chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoặc theo phương pháp định giá phù hợp do doanh nghiệp tự thực hiện; các tài liệu, sổ sách, chứng từ phục vụ việc lập phương án giá cước (bản chính hoặc bảo sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền);
b) Tình hình lưu chuyển hàng hóa (tồn kho đầu năm, đầu quý, đầu tháng; nhập và xuất trong năm, trong quý, trong tháng; tồn kho cuối năm, cuối quý, cuối tháng) và cung ứng dịch vụ;
c) Báo cáo tài chính có kiểm toán của năm liên quan đến việc kiểm tra các yếu tố hình thành giá cước;
d) Tài liệu khác liên quan đến nội dung kiểm tra các yếu tố hình thành giá cước.”
24. Bổ sung Điều 15l
          “Điều 15l. Kết nối vào mạng bưu chính công cộng
Doanh nghiệp bưu chính của Nhà nước được chỉ định duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng có nghĩa vụ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính khácđược kết nối vào mạng bưu chính công cộng trên cơ sở hợp đồng.
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc kết nối vào mạng bưu chính công cộng.”
25. Bổ sung Điều 15m như sau:
“Điều 15m. Báo cáo bưu chính
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo bưu chính định kỳ hoặc đột xuất.
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về báo cáo bưu chính.”
26. Bổ sung Điều 25a như sau:
“Điều 25a. Bồi thường thiệt hại trên cơ sở thiệt hại thực tế
1. Bồi thường thiệt hại trên cơ sở thiệt hại thực tế là bồi thường theo mức khối lượng bưu gửi thực tế đã bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần.
2. Khối lượng bưu gửi thực tế bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần được xác định trên cơ sở phần khối lượng còn lại của bưu gửi so với khối lượng toàn bộ của bưu gửi khi chấp nhận.
3. Người yêu cầu bồi thường có trách nhiệm cung cấp các tài liệu liên quan làm cơ sở ban đầu để xác định thiệt hại thực tế của bưu gửi.”
27. Bổ sung Điều 25b như sau:
“25b.Quy đổi tỷ giá hối đoái
1. Tỷ giá hối đoái của SDR với Đô la Mỹ được công bố theo ngày trên trang thông tin điện tử của Quỹ tiền tệ quốc tế theo địa chỉ http://www.imf.org.
2. Tỷ giá hối đoái của Đô la Mỹ với Đồng Việt Nam được áp dụng theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập văn bản xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại.”
28. Bổ sung Điều 25c như sau:
“25c. Văn bản xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Việc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại phải được lập thành văn bản và do bên có trách nhiệm bồi thường lập.
2. Văn bản xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm các nội dung chính sau:
a) Thông tin về bưu gửi, người gửi, người nhận;
b) Địa điểm, ngày, tháng, năm chấp nhận bưu gửi;
c) Lý do bồi thường thiệt hại;
d) Trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
đ) Mức bồi thường thiệt hại;
e) Phương thức thực hiện bồi thường thiệt hại;
g) Thời hạn thực hiện bồi thường thiệt hại.”
29. Bổ sung Điều 25d như sau:
“Điều 25d. Bồi thường thiệt hại đối với dịch vụ bưu chính quốc tế
Việc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính quốc tế được thực hiện theo các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ và người gửi, và phải phù hợp với các quy định của Việt Nam về bồi thường thiệt hại trong hoạt động bưu chính.”
30. Thay thế các phụ lục sau đây:
a) Thay thế Phụ lục I
b) Thay thế Phụ lục II
c) Thay thế Phụ lục III
d) Thay thế Phụ lục IV
đ) Thay thế Phụ lục V
e) Thay thế Phụ lục VI
f) Thay thế Phụ lục VII
g) Bãi bỏ Phụ lục IX
h) Bãi bỏ Phụ lục X
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng     năm 2021.
2. Nghị định này bãi bỏ Thông tư số 02/2012/TT-BTTTT ngày 15/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.
3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.