Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 08/12/2021

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, cấp đổi, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo"

Các ý kiến đóng góp

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
 
 
 
Số:            /2021/TT-BTTTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
Hà Nội, ngày      tháng      năm 2021
 
 DỰ THẢO
 
 

                        

THÔNG TƯ
Quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, cấp đổi, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo
 
 

 

          Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
          Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
          Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí;
          Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, cấp đổi, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo.
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, cấp đổi, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo theo quy định tại Điều 28 Luật Báo chí.
Điều 2. Thời điểm xét cấp thẻ nhà báo
Hàng năm, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp thẻ nhà báo vào hai (02) đợt, thời điểm xét cấp thẻ nhà báo là ngày 01 tháng 01 và ngày 21 tháng 6.
Điều 3. Cấp, cấp đổi thẻ nhà báo theo kỳ hạn mới
Kỳ hạn cấp thẻ nhà báo là 05 năm, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp, cấp đổi thẻ nhà báo theo kỳ hạn mới vào ngày 01 tháng 01 của năm bắt đầu kỳ hạn mới. Kỳ hạn của thẻ nhà báo hiện hành được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Điều 4. Đối tượng được đề nghị cấp, cấp đổi, đổi, cấp lại thẻ nhà báo
1. Cấp thẻ nhà báo cho những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 27 Luật Báo chí để hoạt động báo chí.
2. Cấp đổi thẻ nhà báo cho những người đã được cấp thẻ nhà báo khi hết kỳ hạn của thẻ nhà báo.
3. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi chuyển sang làm việc tại cơ quan, đơn vị công tác khác mà vẫn thuộc đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại Điều 26 Luật Báo chí thì phải làm thủ tục đổi thẻ nhà báo về cơ quan mới.
4. Người đã được cấp thẻ nhà báo nhưng làm mất, làm hỏng muốn được cấp lại thẻ nhà báo.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, cá nhân đề nghị cấp, cấp đổi, đổi, cấp lại thẻ nhà báo
a) Cung cấp thông tin đăng ký giao dịch điện tử với Bộ Thông tin và Truyền thông (các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này) kịp thời, chính xác;
b) Quản lý, sử dụng tài khoản giao dịch điện tử an toàn, bảo mật;
c) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của thông tin hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, đổi, cấp lại thẻ nhà báo.
Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, đổi, cấp lại thẻ nhà báo có nội dung, tài liệu, giấy tờ không chính xác, không hợp pháp, người đứng đầu cơ quan đề nghị, người được đề nghị cấp, cấp đổi, đổi thẻ nhà báo, người đề nghị cấp lại thẻ nhà báo bị xử lý theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, lao động, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý hình sự;
d) Theo dõi, cập nhật, phản hồi các thông tin liên quan đến giao dịch điện tử và thực hiện theo những hướng dẫn, thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông (các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này).
 
Chương II
HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, CẤP ĐỔI, ĐỔI, CẤP LẠI  VÀ THU HỒI THẺ NHÀ BÁO
 
Điều 6. Hồ sơ, thủ tục cấp, cấp đổi thẻ nhà báo
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo gồm các tài liệu, giấy tờ ở dạng điện tử:
a) Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo do người được đề nghị cấp thẻ nhà báo kê khai theo mẫu; được người đứng đầu cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo ký và đóng dấu hoặc ký số (Mẫu số 01);
b) Bản chính hoặc bản sao các tài liệu, giấy tờ: Bằng đại học, cao đẳng (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Báo chí), có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền đối với bản sao tài liệu, giấy tờ;
c) Bản chính hoặc bản sao các tài liệu, giấy tờ: Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động và các văn bản khác có liên quan để chứng minh thời gian công tác liên tục hai (02) năm trở lên tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ hoặc tại đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương, được cơ quan báo chí xác nhận đối với bản sao tài liệu, giấy tờ;
d) Tài liệu chứng minh thời điểm đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo; uỷ nhiệm chi thanh toán tiền lương hoặc tiền công, tiền thù lao, tiền nhuận bút trong trường hợp bảo hiểm xã hội không được đóng tại cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo;
đ) Danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát đối với trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 26 Luật Báo chí (Mẫu số 02);
e) Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo, được người đứng đầu cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo ký và đóng dấu hoặc ký số (Mẫu số 03).
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ nhà báo gồm các tài liệu, giấy tờ ở dạng điện tử như quy định tại điểm a, đ và e khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
3. Thủ tục xét cấp, cấp đổi thẻ nhà báo:
a) Cơ quan đề nghị cấp, cấp đổi thẻ nhà báo gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo trước ngày 01 tháng 11 và ngày 21 tháng 4 hàng năm và trước 120 ngày tính đến thời điểm thẻ nhà báo hết thời hạn sử dụng được quy định trên thẻ đến các cơ quan:
 Cục Báo chí (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với các đối tượng thuộc các cơ quan báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, các cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, hội nhà báo các cấp và giảng viên chuyên ngành về báo chí;
Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.
b) Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ xét cấp, cấp đổi thẻ nhà báo đối với hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi thẻ nhà báo hợp lệ.
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục đổi thẻ nhà báo
1. Hồ sơ đề nghị đổi thẻ nhà báo gồm các tài liệu, giấy tờ ở dạng điện tử:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan mà người đề nghị được đổi thẻ nhà báo chuyển đến làm việc;
b) Bản chính hoặc bản sao các tài liệu, giấy tờ: Quyết định tiếp nhận công tác hoặc hợp đồng lao động, được cơ quan đề nghị đổi thẻ nhà báo xác nhận đối với bản sao tài liệu, giấy tờ;
c) Văn bản của cơ quan trước khi chuyển công tác, trong đó nêu rõ thời điểm chấm dứt làm việc và xác nhận người đề nghị đổi thẻ nhà báo không thuộc một hoặc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 27 Luật Báo chí;
d) Danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát đối với trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 26 Luật Báo chí (Mẫu số 02).
2. Hồ sơ đề nghị đổi thẻ nhà báo gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này).
3. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xét đổi thẻ nhà báo.
4. Người được đổi thẻ nhà báo có trách nhiệm nộp lại thẻ nhà báo đã được cấp tại cơ quan trước khi chuyển công tác để gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này).
Điều 8. Hồ sơ, thủ tục cấp lại thẻ nhà báo
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ nhà báo gồm các tài liệu, giấy tờ ở dạng điện tử:
a) Đơn đề nghị cấp lại thẻ nhà báo phải có ý kiến xác nhận của cơ quan công tác;
b) Giấy báo mất có xác nhận của công an thị trấn, xã, phường nơi mất thẻ về trường hợp mất thẻ;
c) Trường hợp thẻ bị hỏng phải gửi kèm theo thẻ cũ.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ nhà báo gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này).
3. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp lại thẻ nhà báo.
Điều 9. Thu hồi thẻ nhà báo
1. Đối với các trường hợp bị thu hồi thẻ nhà báo được quy định tại khoản 6 Điều 28 Luật Báo chí, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định thu hồi thẻ nhà báo.
2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi thẻ nhà báo, người đứng đầu cơ quan của người bị thu hồi thẻ nhà báo có trách nhiệm thu lại thẻ nhà báo của người bị thu hồi thẻ nhà báo nộp về Bộ Thông tin và Truyền thông.
Các cơ quan nộp trực tiếp về Bộ Thông tin và Truyền thông (các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này).
3. Đối với trường hợp được quy định tại điểm b khoản 6 Điều 28 Luật Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lại thẻ nhà báo bị thu hồi sau khi nhận được hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị trả lại thẻ nhà báo của cơ quan của người bị thu hồi thẻ nhà báo được quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh nhà báo bị thu hồi thẻ được cơ quan có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án; bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.
 
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Ban hành biểu mẫu
Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau:
1. Mẫu số 01: Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo.
2. Mẫu số 02: Danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát.
3. Mẫu số 03: Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày          tháng       năm 2021.
2. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 49/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội Nhà báo Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan báo chí;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, CBC (30), BTT (800).
 BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng