Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 07/07/2022

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định mức hỗ trợ cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích"

Các ý kiến đóng góp

 


BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
 

Số:       /2022/TT-BTTTT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DỰ THẢO 2

 

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2022
 
THÔNG TƯ
Quy định mức hỗ trợ cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
 
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Thực hiện Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định mức hỗ trợ cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức hỗ trợ cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức ở Trung ương và các địa phương liên quan trong công tác quản lý thực hiện Chương trình.
2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ viễn thông công ích (sau đây gọi chung là đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích).
Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ của Chương trình cho hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
1. Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
a) Hỗ trợ một phần chi phí cung cấp dịch vụ đối với khu vực khó khăn được cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập;
b) Phân biệt mức hỗ trợ theo địa bàn, phù hợp với điều kiện phát triển hạ tầng, duy trì mạng lưới cung cấp dịch vụ và tình hình phát triển thị trường viễn thông.
2. Đối với hỗ trợ người sử dụng dịch vụ
Ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo quy định của Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025) đồng thời có thành viên trong hộ gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.
Điều 4. Mức hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được hỗ trợ theo mức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, khi cung cấp dịch vụ sau:
a) Dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông thông từ 01 tháng 01 năm 2021 đến 30 tháng 6 năm 2022 đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích quy định tại Điều 6 Thông tư số …./2022/TT-BTTTT ngày …/…/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số …/2022/TT-BTTTT).
b) Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo;
c) Dịch vụ truyền số liệu để kết nối thông tin từ đất liền ra các xã đảo, huyện đảo và nhà giàn trên biển.
2. Thời điểm tính hỗ trợ cho doanh nghiệp: Được thực hiện từ tháng doanh nghiệp bắt đầu cung cấp dịch vụ, nhưng không sớm hơn ngày 01 tháng 01 năm 2021 và không quá tháng 12 năm 2025.
3. Danh sách các khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông được Chương trình hỗ trợ theo mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố;
Điều 5. Mức hỗ trợ các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
1. Mức hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc
Tất cả các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc thuộc Chương trình được hỗ trợ 100% chi phí theo danh mục và giá dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định.
2. Mức hỗ trợ đối với các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập:
a) Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ hàng tháng cho các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo mức quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thời gian tính hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng dịch vụ (thông qua doanh nghiệp viễn thông) từ khi thuê bao phát sinh lưu lượng sử dụng dịch vụ đến khi hộ gia đình thuộc đối tượng dừng hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số….. /2022/TT-BTTTT;
c) Trường hợp trong tháng hộ gia đình sử dụng lưu lượng dịch vụ không hết mức hỗ trợ thì không được chuyển sang tháng sau và doanh nghiệp viễn thông chỉ được thanh toán kinh phí hỗ trợ với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam số kinh phí hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ theo số phát sinh thực tế;
d) Trường hợp hộ gia đình sử dụng vượt mức hỗ trợ, thì hộ gia đình tự trả cho doanh nghiệp viễn thông phần chi phí chênh lệch cao hơn so với mức được Chương trình hỗ trợ.
Điều 6. Mức hỗ trợ các đối tượng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thuộc khoản 2 Điều 3 Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021
1. Mức hỗ trợ cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích của Chương trình trên cơ sở chuyển tiếp thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từ năm 2021 sang theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ: Theo mức quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời gian áp dụng mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022.
Điều 7. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1.     Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …. tháng … năm 2022.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phản ảnh về Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) để được hướng dẫn./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;                               
- VP Trung ương Đảng;
- VP Tổng bí thư;
- VP Chủ tịch nước;
- VP Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBND các tỉnh thành phố trực thuộc TƯ;                                            
- Cơ quan TƯ của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);                                               
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Các Đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan và đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử;
- Lưu: VT, Vụ KHTC.
         BỘ TRƯỞNG
        
 
 
 
 
 
 
        Nguyễn Mạnh Hùng