Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 07/07/2022

Cuộc thi Viết thư quốc tế UPU Gửi thông tin hỏi đáp

Độc giả: Đinh Cường Hưởng - Hà Nội
cuonghuong07@gmail.com

Điều kiện năng lực hoạt động của cá nhân, tổ chức (tư vấn/chủ đầu tư tự thực hiện...) tham gia các hoạt động khảo sát, lập dự án, quản lý dự án... của dự án công nghệ thông tin:

- Nghị định 15/2021/NĐ-CP (quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng) có quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân đối với các chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.

- Tôi đang tìm hiểu vấn đề tương tự đối với dự án công nghệ thông tin: Điều kiện năng lực hoạt động của cá nhân, tổ chức (tư vấn/chủ đầu tư tự thực hiện...) tham gia các hoạt động khảo sát, lập dự án, quản lý dự án... của dự án công nghệ thông tin, tuy nhiên tôi không tìm thấy trong Nghị định 73/2019/NĐ-CP (quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước) và một số quy định khác của nhánh Luật công nghệ thông tin.

Kính đề nghị được hướng dẫn.

Trân trọng cảm ơn.

 

- 27 ngày trước
Trả lời:

Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời độc giả như sau:

Thực hiện chủ trương của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước không quy định các điều kiện năng lực hoạt động của cá nhân, tổ chức (tư vấn/chủ đầu tư tự thực hiện...) tham gia các hoạt động khảo sát, lập dự án, quản lý dự án... của dự án công nghệ thông tin.

Chủ đầu tư căn cứ vào yêu cầu quản lý chất lượng dự án để xem xét, xác định các điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.

 

Độc giả: Đặng Trang Nhung - 48 Tố Hữu
nhungdt@dss.com.vn

Hiện tại công ty bên em sim bị đánh giá spam và đã liên hệ với nhà mạng, thì nhà mạng yêu cầu công ty cần đăng ký thông tin. Nên em muốn hỏi anh (chị) là để đăng ký thông tin cần những thủ tục và giấy tờ như thế nào ạ?

- 28 ngày trước
Trả lời:

Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời độc giả như sau:

Nội dung bạn đọc cung cấp chưa đủ thông tin để trả lời chi tiết (công ty bạn đang sử dụng SIM của doanh nghiệp viễn thông di động (nhà mạng) nào? Nhà mạng yêu cầu công ty đăng ký thông tin gì?).

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 49/2017/NĐ-CP ngày24/4/2017 sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/ 2011 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 49/2017/NĐ-CP), trong trường hợp cần đăng ký lại, đăng ký bổ sung thông tin thuê bao đối với SIM thuê bao di động, bạn có thể đến các địa điểm sau (danh sách chi tiết các điểm được niêm yết trên trang thông tin điện tử của từng nhà mạng hoặc bạn có thể liên hệ tới số hotline của nhà mạng để tra cứu địa điểm gần nhất):

- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp viễn thông thiết lập;

- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động do doanh nghiệp viễn thông thiết lập;

- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng ủy quyền.

Khi đến các điểm nêu trên để đăng ký thông tin thuê bao cho công ty, theo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều 1 Nghị định 49/2017/NĐ-CP, bạn cần chuẩn bị và đem theo các giấy tờ sau (với trường hợp là tổ chức - công ty bạn):

- Bản chính hay bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Danh sách các cá nhân thuộc tổ chức (có xác nhận hợp pháp của tổ chức) được phép sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung mà tổ chức giao kết với doanh nghiệp viễn thông (trường hợp tổ chức giao cho người sử dụng) đồng thời kèm theo bản chính giấy tờ tùy thân của từng cá nhân.

- Trường hợp người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức thì phải xuất trình văn bản ủy quyền hợp pháp của người đại diện theo pháp luật và giấy tờ tùy thân của mình.

Độc giả: Trần Toàn - 28 Phạm Văn Đồng, Hà Nội
trandoai@gmail.com

Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông.

Tôi muốn hỏi Quý Bộ đối với các dự án Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước có cần thiết phải thực hiện thẩm định giá đối với các trang thiết bị, phần mềm không? và nếu phải bắt buộc phải thực hiện thẩm định giá thì được quy định trong văn bản nào?

- 28 ngày trước
Trả lời:

 Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời độc giả như sau:

1. Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 Chính phủ quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các Thông tư hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông không điều chỉnh về vấn đề thẩm định giá.

2. Vấn đề thẩm định giá được điều chỉnh và thực hiện theo các quy định tại Luật Giá. Một số quy định liên quan tới nội dung hỏi của Quý độc giả như:

- Khoản 15 Điều 4 Luật Giá quy định, định nghĩa về thẩm định giá: “Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.”

- Điều 31 Luật Giá quy định các tài sản thẩm định giá:

“1. Tài sản của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá.

2. Tài sản mà Nhà nước phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Điều 44 Luật Giá quy định phạm vi hoạt động thẩm định giá của Nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện:

“Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện trong các trường hợp sau:

1. Mua, bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

2. Không thuê được doanh nghiệp thẩm định giá;

3. Mua, bán tài sản thuộc bí mật nhà nước;

4. Mua, bán tài sản nhà nước có giá trị lớn mà sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phê duyệt thấy cần thiết phải có ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Do đó, Quý độc giả nghiên cứu các quy định nêu trên và các hướng dẫn chi tiết của Bộ Tài chính về vấn đề thẩm định giá để thực hiện đối với tài sản là thiết bị, phần mềm trong dự án công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Độc giả: Nguyễn Thanh Nam - Quỳnh Nhai, Sơn La
thanhnam110786@gmail.com

Kính gửi Bộ Thông tin và Truyền thông.

Hiện tại em đang là viên chức trong một đơn vị sự nghiệp tại tỉnh Sơn La, Mã chức danh đầu vào của em là Quản trị viên hệ thống hạng IV. Từ ngày Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành cho đến nay em vẫn chưa thể tìm được cơ sở đào tạo để cấp “Chứng chỉ bồi dưỡng Quản trị viên hệ thống hạng III” để có thể đáp ứng đủ hồ sơ cho việc thi thăng hạng từ chức danh Quản trị viên hệ thống hạng IV lên chức danh Quản trị viên hệ thống hạng III.

Theo tìm hiểu em được biết hiện tại Bộ đã xây dựng và đang lấy ý kiến góp ý của các bộ, ngành … đối với Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin (thay thế Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT) theo Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ.

Cho em hỏi: Sau khi Thông tư này được ban hành, em phải liên hệ với đơn vị nào để được đào tạo và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng Quản trị viên hệ thống hạng III theo quy định mới.

Kính mong nhận được sự quan tâm, hướng dẫn của Quý Bộ.

Trân trọng cảm ơn!

- 29 ngày trước
Trả lời:

Bộ Thông tin và Truyền thông hiện đang xây dựngThông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin (thay thế Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT). Theo đó, quy định về chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành CNTT, ATTT sẽ có sự thay đổi so với trước. Sau khi Thông tư được ban hành, Bộ TT&TT sẽ triển khai đào tạo, cấp chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định. Để biết thêm chi tiết, độc giả có thể liên hệ với Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Thông tin và Truyền thông, số điện thoại: 02437665959 (số máy lẻ 101).

Độc giả: Vũ Công Thuận - 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Thuank40clc@gmail.com

 Kính gửi Bộ Thông tin và Truyền thông,

Hiện nay tôi đang gặp một vấn đề vướng mắc này xin được Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn và giải đáp, cụ thể như sau: Vào năm 2018, tôi có sử dụng tài khoản trên Youtube đã đồng ý với điều khoản sử dụng cho youtube có thể đặt quảng cáo lên những videos mà tôi tải lên. Khi có người xem videos mà phát sinh việc họ xem quảng cáo xuất hiện trong videos đó thì tôi sẽ được trả tiền tương ứng với số lượt xem quảng cáo theo tỷ lệ 45/55 – Tôi được hưởng 45%, Youtube giữ lại 55%. Tuy nhiên, trên thực tế có một bên thứ ba là Công ty Google Asia Pacific Pte. Ltd., Singapore thông qua Youtube đặt quảng cáo lên những videos do Yotuber tải lên Youtube. Khi có người xem, phát sinh doanh thu, Công ty Google Asia Pacific Pte. Ltd., Singapore sẽ thanh toán một phần hoa hồng cho tôi.

Với nội dung hoạt động và việc phát sinh thu nhập nêu trên, kính mong Bộ Thông tin và Truyền thông  xác định giúp tôi công việc đó thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh nào theo pháp luật Việt Nam? Căn cứ pháp lý nào để tính thuế, xác định thuế để tôi thực hiện việc kê khai nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật?

Xin chân thành cảm ơn!
- 1 tháng trước
Trả lời:

Về vấn đề này, sau khi nghiên cứu, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử trả lời như sau: Việc thẩm định, cấp phép mã ngành nghề kinh doanh, mã sản phẩm dịch vụ quảng cáo không thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông, do đó, đề nghị quý độc giả liên hệ, trao đổi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Tổng cục Thuế để có thông tin chính xác và đúng thẩm quyền.  

Độc giả: Dương Minh Thắng - Trà Nóc, Bình Thủy, Cần Thơ
dmt4xl@gmail.com

Kính gửi Bộ TT&TT,

Tôi tên Dương Minh Thắng.

Theo Thông tư 09/2014/TT-BTTTT quy định về quản lý, cung cấp mạng xã hội thì chỉ đề cập đến tổ chức, doanh nghiệp đăng ký giấy phép mạng xã hội. Vậy tôi có thể lập một trang web diễn đàn với tư cách pháp nhân là cá nhân được không ạ? Vì tôi chưa thấy quy định cấm và xử phạt cá nhân làm web diễn đàn.

Trân trọng cảm ơn!

- 1 tháng trước
Trả lời:

Căn cứ Khoản 4 điều 20 phân loại trang thông tin điện tử tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/07/2013 của Chính phủ thì: ”Trang thông tin điện tử cá nhân là trang thông tin điện tử do cá nhân thiết lập hoặc thiết lập thông qua việc sử dụng dịch vụ mạng xã hội để cung cấp, trao đổi thông tin của chính cá nhân đó, không đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân khác và không cung cấp thông tin tổng hợp.”

Căn cứ khoản 4 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/07/2013 của Chính phủ thì tổ chức, doanh nghiệp là hai chủ thể được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội khi có Giấy phép; tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này ghi rõ trang thông tin điện tử cá nhân phải tuân theo các quy định về đăng ký và sử dụng tài nguyên Internet và các quy định có liên quan tại Nghị định này.

Như vậy, khi thiết lập trang thông tin điện tử cá nhân đề nghị cần tuân thủ các quy định pháp luật nêu trên.